Luật An sinh xã hội là văn bản pháp luật quy định về hệ thống an sinh xã hội, bao gồm các chính sách, chương trình và biện pháp bảo đảm an sinh xã hội cho các đối tượng được hưởng.

1. Phương pháp điều chỉnh của luật an sinh xã hội là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp tùy nghi
Đúng. Pháp luật an sinh xã hội điều chỉnh nhóm qua hệ bảo hiểm xã hội, nhóm quan hệ ưu đãi xã hội và nhóm quan hệ cứu trợ xã hội do đó, phương pháp điều chỉnh sử dụng kết hợp hai phương pháp là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp tùy nghi.
2. Pháp luật an sinh xã hội là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh chỉ trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và cứu trợ xã hội.
Sai. Ngoài ra, pháp luật an sinh xã hội cũng điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ưu đãi xã hội.
3. Pháp luật an sinh xã hội điều chỉnh nhóm quan hệ ưu đãi xã hội thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với những người đã đóng góp công sức, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì sự nghiệp xây dựng đất nước.
Đúng. Nhóm quan hệ ưu đãi xã hội thể hiện thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với những người đã đóng góp công sức, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì sự nghiệp xây dựng đất nước. Chủ thể tham gia quan hệ là một bên nhà nước và một bên là những người có công với cách mạng hoặc thân nhân gia đình họ
4. Pháp luật an sinh xã hội điều chỉnh nhóm quan hệ cứu trợ xã hội thể hiện trách nhiệm cộng đồng, của xã hội đối với các thành viên khi họ gặp rủi ro và bất hạnh trong cuộc sống.
Đúng. Nhóm quan hệ cứu trợ xã hội thể hiện trách nhiệm cộng đồng, của xã hội đối với các thành viên khi họ gặp rủi ro và bất hạnh trong cuộc sống nhằm giúp họ khắc phục các hậu quả để ổn định cuộc sống tạo điều kiện giúp họ hòa nhập vào cộng đồng.
5. Nguồn trợ cấp của cứu trợ xã hội chỉ từ sự hỗ trợ của nhà nước.
Sai. Nguồn trợ cấp chủ yếu của cứu trợ xã hội chủ yếu là nhà nước, ngoài ra còn có sự đóng góp của cá nhân và tổ chức trong, ngoài nước.
6. Bảo hiểm xã hội là hệ thống trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội
Đúng. Bảo hiểm xã hội là tổng hợp các quan hệ kinh tế – xã hội hình thành trong lĩnh vực bảo đảm trợ cấp cho người lao động khi họ gặp rủi ro trong quá trình lao động khiến khả năng lao động bị suy giảm hoặc khi không còn khả năng lao động. Vì vậy, bảo hiểm xã hội là hệ thống trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội
7. Ưu đãi xã hội là quan hệ mang tính đặc thù trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam
Đúng. Bởi vì ưu đãi xã hội là quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực Nhà nước và cộng đồng xã hội thực hiện ưu đãi đối với người có công và thân nhân của người có công nhằm ghi nhớ công ơn của họ đối với đất nước.
8. Mọi thành viên trong xã hội đều có quyền hưởng an sinh xã hội.
Đúng. Bởi vì xuất phát từ nhu cầu hưởng an sinh xã hội của các thành viên trong xã hội; xuất phát từ quyền hưởng an sinh xã hội là quyền con người; xuất phát từ chức năng xã hội của Nhà nước.
9. Mọi thành viên trong xã hội đều được hưởng quyền lợi về an sinh xã hội.
Sai. Chỉ khi đủ điều kiện do pháp luật quy định thì mới được hưởng quyền lợi về an sinh xã hội.
10. Nhà nước thống nhất về quản lý an sinh xã hội
Đúng. Bởi vì xuất phát từ chức năng xã hội của nhà nước; xuất phát từ mục đích của an sinh xã hội và xuất phát từ nguồn nhân lực và tài chính thực hiện an sinh xã hội.
11. Mọi thành viên trong xã hội đều có thể tham gia quan hệ pháp luật an sinh xã hội
Đúng. Đây là một trong những đặc điểm của quan hệ pháp luật an sinh xã hội. Quan hệ pháp luật an sinh xã hội là những quan hệ hình thành trong lĩnh vực Nhà nước tổ chức, thực hiện các hình thức bảo vệ, trợ giúp cho các thành viên xã hội nhằm bảo đảm an toàn đời sống xã hội, được các quy phạm pháp luật an sinh xã hội điều chỉnh.
12. Chủ thể của quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội chỉ là bên tham gia bảo hiểm xã hội và bên hưởng bảo hiểm xã hội
Sai. Chủ thể của quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội là bên tham gia bảo hiểm xã hội, bên hưởng bảo hiểm xã hội và bên tham gia bảo hiểm xã hội.
13. Các quan hệ pháp luật an sinh xã hội chỉ bao gồm quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội và quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội.
Sai. Các quan hệ pháp luật an sinh xã hội bao gồm quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội, quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội, quan hệ pháp luật bảo hiểm y tế và quan hệ pháp luật trợ giúp xã hội.
14. Trong quan hệ pháp luật an sinh xã hội, thông thường có một bên tham gia là nhà nước
Đúng. Đây là một trong những đặc điểm của pháp luật an sinh xã hội, khi mà quan hệ pháp luật an sinh xã hội là những quan hệ hình thành trong lĩnh vực Nhà nước tổ chức, thực hiện các hình thức bảo vệ, trợ giúp cho các thành viên xã hội nhằm bảo đảm an toàn đời sống xã hội, được các quy phạm pháp luật an sinh xã hội điều chỉn
15. Chủ thể quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội là người ưu đãi và người được ưu đãi
Đúng. Bởi vì quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội là quan hệ xã hội hình thành trong việc Nhà nước ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng ở các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, được các quy phạm pháp luật điều chỉnh. Người hưởng ưu đãi là người có đóng góp đặc biệt cho đất nước.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN