Luật Phá Sản năm 2014 quy định rõ những người hoặc tổ chức nào có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và giúp quy trình phá sản diễn ra một cách minh bạch và hiệu quả. Dưới đây là danh sách những người có quyền và nghĩa vụ này:
1. Chủ Nợ Không Có Bảo Đảm hoặc Chủ Nợ Có Bảo Đảm Một Phần:
Chủ nợ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và đảm bảo rằng họ có cơ hội thu hồi khoản nợ của họ.
2. Người Lao Động và Các Tổ Chức Công Đoàn:
Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương hoặc các khoản nợ khác đối với người lao động mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Điều này đảm bảo rằng người lao động không bị tổn thất khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính.
3. Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Hoặc Hợp Tác Xã:
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Điều này đảm bảo rằng người đại diện chịu trách nhiệm trong việc khôi phục tình hình tài chính của doanh nghiệp.
4. Chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân, Các Công Ty Cổ Phần và Hợp Tác Xã:
Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn với hai thành viên trở lên, chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn với một thành viên, và thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Điều này đảm bảo rằng những người nắm giữ quyền lãnh đạo và quản trị của doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong tình hình khó khăn.

5. Cổ Đông Có Sở Hữu 20% Số Cổ Phần Phổ Thông Trở Lên:
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi Điều lệ công ty quy định. Điều này đảm bảo rằng cổ đông có cơ hội can thiệp khi công ty cổ phần gặp khó khăn.
6. Thành Viên Hợp Tác Xã và Người Đại Diện Theo Pháp Luật:
Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Điều này đảm bảo rằng thành viên hợp tác xã không bị tổn thất khi liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn.
Việc quy định rõ ràng người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong Luật Phá Sản năm 2014 là một bước quan trọng trong việc tạo ra một môi trường pháp lý công bằng và minh bạch cho quá trình phá sản doanh nghiệp.
7. Một số câu hỏi thường gặp
7.1. Quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản dựa trên điều kiện nào?
Quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản dựa trên nhiều yếu tố, chẳng hạn như quyền lợi của chủ nợ, người lao động, cổ đông, và những người có quan hệ với doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Thời hạn mất khả năng thanh toán và các quy định trong Luật Phá Sản năm 2014 đều quyết định quyền này.
7.2. Người nào được coi là “chủ nợ” trong quá trình phá sản?
Trong quá trình phá sản, “chủ nợ” thường là người hoặc tổ chức mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã nợ tiền hoặc các khoản nợ khác. Chủ nợ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
7.3. Điều gì xảy ra sau khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Sau khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án sẽ tiến hành quá trình giải quyết phá sản. Quá trình này bao gồm xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp, quản lý tài sản, và quyết định liệu có điều kiện để phá sản hay không. Nếu quyết định phá sản, quy trình sẽ tiếp tục với việc quản lý tài sản, bán đấu giá tài sản, và phân phối tiền thu được cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên quy định trong pháp luật.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN