Hiện nay, Tư vấn luật kinh doanh bảo hiểm là một lĩnh vực pháp luật đang ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Hãy cùng công ty luật ACC theo dõi về bài viết này nhé.

I. Tư vấn luật kinh doanh bảo hiểm là gì?
Luật kinh doanh bảo hiểm là tổng hợp các quy định pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm của tổ chức kinh doanh bảo hiểm và chủ thể tham gia bảo hiểm.
Tư vấn là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm.
II. Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
1. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
2. Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ:
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm nhân thọ đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài phải có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
- Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
3. Đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm:
- Doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp tái bảo hiểm mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
- Doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài phải có tổng tài sản tối thiểu tương đương 03 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
- Doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
III. Phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm
Theo Điều 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định như sau:
“1. Luật này quy định về tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
2. Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh.”
IV. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không được thực hiện một số hành vi
Theo khoản 3 Điều 137 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định như sau:
“a) Ngăn cản bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
b) Khuyến mại dưới hình thức hứa hẹn cung cấp các quyền lợi bất hợp pháp để xúi giục khách hàng giao kết hợp đồng bảo hiểm;
c) Xúi giục bên mua bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực để mua hợp đồng bảo hiểm mới;
d) Tư vấn cho khách hàng mua bảo hiểm tại một doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài với các điều kiện, điều khoản kém cạnh tranh hơn so với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác nhằm thu được hoa hồng môi giới cao hơn;
đ) Cung cấp cho khách hàng thông tin sai lệch, không phù hợp nội dung điều kiện, điều khoản bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.”
V. Các loại bảo hiểm bắt buộc theo Luật Kinh doanh bảo hiểm
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 quy định như sau:
“a) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
b) Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
c) Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
d) Bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này”.
Bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội. Các loại bảo hiểm bắt buộc có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội. Việc mua bảo hiểm bắt buộc là trách nhiệm của các chủ xe cơ giới, cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, chủ đầu tư xây dựng công trình và tổ chức hành nghề luật sư.
VI. Các câu hỏi thường gặp
1. Các loại bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp bao gồm những gì?
Các doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp nhiều loại bảo hiểm khác nhau, bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm tai nạn và nhiều loại bảo hiểm khác tùy thuộc vào nhu cầu thị trường và khả năng cung cấp của doanh nghiệp.
2. Các quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm là gì?
Bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp thông tin đầy đủ về sản phẩm bảo hiểm, nhận bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng, và khiếu nại nếu doanh nghiệp bảo hiểm vi phạm hợp đồng. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm bao gồm việc kê khai trung thực các thông tin liên quan đến việc tham gia bảo hiểm, đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn, và tuân thủ các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng bảo hiểm.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN