Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về việc tự nguyện phục vụ trong quân đội. Mục đích của điều này là khuyến khích và quy định quyền lợi và nghĩa vụ của công dân trong việc tự nguyện tham gia vào quân đội, đóng góp cho bảo vệ quốc gia và duy trì an ninh quốc phòng. Bằng cách này, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 cung cấp một cơ sở pháp lý cho việc tự nguyện phục vụ trong quân đội, đồng thời thúc đẩy tinh thần dân tộc và trách nhiệm công dân trong việc bảo vệ tổ quốc.

Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015
Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

1. Luật nghĩa vụ quân sự là gì?

Luật Nghĩa vụ Quân sự là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

2. Nội dung Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

“Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.

2. Công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này đủ 18 tuổi trở lên.”

Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự

3. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự

Các công dân sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Sau khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp trên, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

4. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 148/2018/TT-BQP, việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ được thực hiện như sau:

Tạm hoãn gọi nhập ngũ áp dụng cho các trường hợp sau đây:

  • Công dân không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
  • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
  • Là con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
  • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
  • Là người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
  • Là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

5. Các câu hỏi thường gặp

Hậu quả của việc không đăng ký nghĩa vụ quân sự là gì?

  • Bị phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Ai là người có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký nghĩa vụ quân sự?

  • Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã nơi công dân cư trú.

Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo quyết định của Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự hay không?

  • Có quyền khiếu nại, tố cáo quyết định của Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã về việc đăng ký nghĩa vụ quân sự.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *