Mở đầu bảng phân loại tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự, chúng ta cần xác định rằng tiêu chuẩn sức khỏe là một phần quan trọng của quá trình nhập ngũ hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Hãy cùng công ty luật ACC tìm hiểu về Bảng phân loại tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự nhé.

I. Tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự là gì?
Tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự là tập hợp các quy định và yêu cầu y tế mà một cá nhân phải đáp ứng để được công nhận là đủ sức khỏe để tham gia các hoạt động quân sự.
II. Bảng tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo thể lực mới nhất
Theo Mục I Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP thì tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo thể lực như sau:
|
LOẠI |
NAM |
NỮ |
|||
|
Cao đứng (cm) |
Cân nặng (kg) |
Vòng ngực (cm) |
Cao đứng (cm) |
Cân nặng (kg) |
|
|
1 |
≥ 163 |
≥ 51 |
≥ 81 |
≥ 154 |
≥ 48 |
|
2 |
160 – 162 |
47 – 50 |
78 – 80 |
152 – 153 |
44 – 47 |
|
3 |
157 – 159 |
43 – 46 |
75 – 77 |
150 – 151 |
42 – 43 |
|
4 |
155 – 156 |
41 – 42 |
73 – 74 |
148 – 149 |
40 – 41 |
|
5 |
153 – 154 |
40 |
71 – 72 |
147 |
38 – 39 |
|
6 |
≤ 152 |
≤ 39 |
≤ 70 |
≤ 146 |
≤ 37 |
Các trường hợp quá béo hoặc quá gầy sẽ xem xét đến chỉ số BMI (xem phần chú dẫn khám tuyển).
III. Bảng tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo bệnh tật mới nhất
Theo Mục II Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP thì tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo bệnh tật như sau:
1. Các bệnh về mắt
|
TT |
BỆNH TẬT |
ĐIỂM |
|
|
1. |
Thị lực |
|
|
|
1.1 |
Thị lực (không kính): |
|
|
|
|
Thị lực mắt phải | Tổng thị lực 2 mắt |
|
|
|
10/10 | 19/10 |
1 |
|
|
10/10 | 18/10 |
2 |
|
|
9/10 | 17/10 |
3 |
|
|
8/10 | 16/10 |
4 |
|
|
6,7/10 | 13/10 – 15/10 |
5 |
|
|
1, 2, 3, 4, 5/10 | 6/10 – 12/10 |
6 |
|
1.2 |
Thị lực sau chỉnh kính |
Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
2 |
Cận thị: |
|
|
|
|
– Cận thị dưới -1,5 D |
2 |
|
|
|
– Cận thị từ -1,5D đến dưới -3D |
3 |
|
|
|
– Cận thị từ -3D đến dưới -4D |
4 |
|
|
|
– Cận thị từ -4D đến dưới -5D |
5 |
|
|
|
– Cận thị từ -5D trở lên |
6 |
|
|
|
– Cận thị đã phẫu thuật |
Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
3 |
Thoái hóa hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên) |
6 |
|
|
4 |
Viễn thị: |
|
|
|
|
– Viễn thị dưới + 1,5D |
3 |
|
|
|
– Viễn thị từ + 1,5D đến dưới + 3D |
4 |
|
|
|
– Viễn thị từ + 3D đến dưới + 4D |
5 |
|
|
|
– Viễn thị từ + 4D đến dưới + 5D |
6 |
|
|
|
– Viễn thị đã phẫu thuật |
Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
5 |
Các loại loạn thị |
6 |
|
|
6 |
Mộng thịt: |
|
|
|
|
– Mộng thịt độ 1, độ 2 |
2 |
|
|
|
– Mộng thịt độ 3 |
4 |
|
|
|
– Mộng thịt che đồng tử |
5 |
|
|
|
– Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính |
5 |
|
|
7 |
Bệnh giác mạc: |
|
|
|
|
– Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm |
Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
|
– Sẹo giác mạc có dính mống mắt |
6 |
|
|
|
– Đang viêm giác mạc: |
|
|
|
|
+ Nhẹ |
3T |
|
|
|
+ Vừa |
4T |
|
|
8 |
Mắt hột: |
|
|
|
|
– Chưa biến chứng: |
|
|
|
|
+ Nếu đang ở giai đoạn tiến triển |
Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
|
+ Nếu ở giai đoạn đã lành sẹo |
Giữ nguyên phân loại theo thị lực |
|
|
|
– Có biến chứng (màng máu, sẹo giác mạc) |
5 |
|
|
9 |
Lông siêu (quặm) ở mi mắt: |
|
|
|
|
– Không ảnh hưởng đến thị lực |
2 |
|
|
|
– Có ảnh hưởng đến thị lực |
Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm |
|
|
10 |
Viêm kết mạc (màng tiếp hợp): |
|
|
|
|
– Cấp |
2T |
|
|
|
– Viêm kết mạc mùa xuân |
4 |
|
|
11 |
Lệ đạo: |
|
|
|
|
– Viêm tắc lệ đạo cấp tính |
3T |
|
|
|
– Viêm tắc lệ đạo mạn tính hoặc đã nhiều lần điều trị không khỏi: |
|
|
|
|
+ Nếu ở 1 bên mắt |
5 |
|
|
|
+ Nếu ở 2 bên mắt |
6 |
|
|
12 |
Bệnh các cơ vận nhãn: |
|
|
|
|
– Lác cơ năng: |
|
|
|
|
+ Không ảnh hưởng đến chức năng |
3 |
|
|
|
+ Có ảnh hưởng chức năng |
5 |
|
|
|
– Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống) |
6 |
|
|
13 |
Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh) |
5 |
|
|
14 |
Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt: |
|
|
|
|
– Các vết sẹo làm hư mi mắt: mắt nhắm không kín, dính mi cầu, lật mi, lộn mi |
6 |
|
|
|
– Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý các mức độ |
6 |
|
|
|
– Những bệnh ở hốc mắt |
6 |
|
|
15 |
Mù màu (mù 1 màu hoặc toàn bộ) |
6 |
|
|
16 |
Thoái hóa biểu mô sắc tố (quáng gà) |
6 |
|
|
17 |
Đục thủy tinh thể bẩm sinh |
6 |
|
|
18 |
Những bệnh khác về mắt: |
|
|
|
|
– Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể 2 mắt, lệch thể thủy tinh, viêm màng bồ đào, dính bịt đồng tử, bong võng mạc, teo gai thị 1 hoặc 2 bên |
6 |
|
|
|
– Các tổn hại võng mạc do bệnh lý (viêm võng mạc do bệnh tăng huyết áp, viêm võng mạc sắc tố) hoặc bẩm sinh (thoái hóa võng mạc bẩm sinh) |
6 |
|
2. Các bệnh về răng, hàm, mặt
Theo Mục II Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP thì tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo bệnh tật như sau:
|
TT |
BỆNH TẬT |
ĐIỂM |
|
19 |
Răng sâu: |
|
|
|
– Chỉ có răng sâu độ 1 – 2, không hoặc ít ảnh hưởng sức nhai |
2 |
|
|
– Có ≤ 3 răng sâu độ 3 |
2 |
|
|
– Có 4 – 5 răng sâu độ 3 |
3 |
|
|
– Có 6 răng sâu độ 3 |
4T |
|
|
– Có 7 răng sâu độ 3 trở lên |
5T |
|
20 |
Mất răng: |
|
|
|
– Còn đủ 28 răng (không kể răng khôn) |
1 |
|
|
– Mất răng đã có phục hình đảm bảo chức năng và thẩm mỹ |
2 |
|
|
– Mất ≤ 3 răng, trong đó có 1 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 85% trở lên |
2 |
|
|
– Mất 4 răng, trong đó có ≤ 2 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 70% trở lên |
3 |
|
|
– Mất 5 – 7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 50% trở lên |
4 |
|
|
– Mất trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn < 50% |
5 |
|
21 |
Viêm lợi: |
|
|
|
– Viêm lợi ở ≤ 5 răng, chưa có túi mủ sâu |
1 |
|
|
– Viêm lợi ở ≥ 6 răng, chưa có túi mủ sâu |
2 |
|
22 |
Viêm quanh răng (nha chu viêm): |
|
|
|
– Viêm quanh răng đã điều trị ổn định vẫn còn túi lợi sâu |
3 |
|
|
– Viêm quanh răng ở < 5 răng, răng lung lay độ 2 – 3 – 4 |
3 |
|
|
– Viêm quanh răng từ 6 – 11 răng trở lên, răng lung lay độ 2 – 3 – 4 |
4 |
|
|
– Viêm quanh răng từ 12 răng trở lên |
5 |
|
23 |
Viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
– 1 – 2 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
+ Đang còn viêm |
2T |
|
|
+ Đã điều trị ổn định |
2 |
|
|
– 3 – 4 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
+ Đang còn viêm |
3T |
|
|
+ Đã điều trị ổn định |
3 |
|
|
– 5 – 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng: |
|
|
|
+ Đang còn viêm |
4T |
|
|
+ Đã điều trị ổn định |
4 |
|
|
– Có trên 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng |
5 |
|
24 |
Biến chứng răng khôn: |
|
|
|
– Biến chứng đã điều trị tốt |
1 – 2 |
|
|
– Biến chứng đang chữa |
2T |
|
25 |
Viêm loét niêm mạc ở miệng, lưỡi: |
|
|
|
– Viêm loét cấp tính |
3T |
|
|
– Viêm loét mạn tính đã điều trị nhiều lần không khỏi |
4 |
|
26 |
Viêm tuyến nước bọt: |
|
|
|
– Viêm tuyến mang tai: |
|
|
|
+ Đã điều trị khỏi |
2 |
|
|
+ Viêm tuyến mang tai cấp |
3T |
|
|
+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 1 bên đã ổn định |
3 |
|
|
+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 2 bên đã ổn định |
4 |
|
|
+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 1 hoặc 2 bên chưa ổn định |
5 |
|
|
– Viêm tuyến nước bọt dưới hàm: |
|
|
|
+ Đã điều trị khỏi |
2 |
|
|
+ Viêm cấp |
4T |
|
|
+ Viêm mạn, xơ hóa, chưa ổn định |
5 |
|
|
+ Sỏi ống Wharton |
5 |
|
27 |
Viêm khớp thái dương hàm: |
|
|
|
– Viêm cấp tính |
3T |
|
|
– Viêm mạn tính |
4 |
|
28 |
Xương hàm gãy: |
|
|
|
– Đã liền tốt, khớp cắn không di lệch hoặc di lệch ít |
2 |
|
|
– Khớp cắn di lệch nhiều, ảnh hưởng tới sức nhai |
4 |
|
29 |
Khe hở môi, khe hở vòm miệng: |
|
|
|
– Khe hở môi 1 bên, không toàn bộ: |
|
|
|
+ Đã phẫu thuật, không ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chức năng |
2 |
|
|
+ Chưa phẫu thuật |
3 |
|
|
– Khe hở môi 1 bên toàn bộ hoặc khe hở môi không toàn bộ 2 bên: |
|
|
|
+ Đã phẫu thuật tạo hình, ảnh hưởng ít đến thẩm mỹ và phát âm |
3 |
|
|
+ Chưa phẫu thuật |
4T |
|
|
– Khe hở môi toàn bộ 2 bên: |
|
|
|
+ Đã phẫu thuật tạo hình |
4 |
|
|
+ Chưa phẫu thuật |
5T |
|
|
– Khe hở vòm: |
|
|
|
+ Khe hở vòm mềm |
3 |
|
|
+ Khe hở vòm toàn bộ |
5 |
|
|
– Khe hở môi kèm theo khe hở vòm |
6 |
|
30 |
Bệnh lý và u vùng mặt |
|
|
|
– Các bệnh lý lành tính đã điều trị ổn định (nang chân răng, nang nhầy…) |
2 |
|
|
– U lành đã phẫu thuật ổn định không ảnh hưởng đến chức năng (torus, u lợi xơ…) |
3 |
|
|
– U lành đã phẫu thuật ổn định có biến dạng vùng mặt (u men, u xương xơ, u máu, u bạch mạch…) |
5 |
3. Các bệnh về tai, mũi, họng
Theo Mục II Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP thì tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo bệnh tật như sau:
|
TT |
BỆNH TẬT |
ĐIỂM |
|
31 |
Sức nghe (đo bằng tiếng nói thường): |
|
|
|
– Một bên tai 5m (nghe bình thường) |
1 |
|
|
– Một bên tai 4m (nghe kém nhẹ) |
2 |
|
|
– Một bên tai 3m (nghe kém trung bình nhẹ) |
3 |
|
|
– Một bên tai 2m (nghe kém trung bình nặng) |
4 |
|
|
– Một bên tai 1m (nghe kém nặng) |
5 |
|
|
– Một bên tai dưới 1m (nghe kém sâu) |
6 |
|
|
Tính từng tai, sau lấy trung bình cộng và làm tròn để được kết quả chung.
Ví dụ: Tai phải 1, tai trái 6, tổng là (6+1)/2 = 3,5 làm tròn là 4 |
|
|
32 |
Tai ngoài: |
|
|
|
– Ống tai ngoài |
|
|
|
+ Hẹp một phần ống tai ngoài |
3 |
|
|
+ Hẹp toàn bộ ống tai ngoài |
4 |
|
|
+ Tịt ống tai ngoài |
5 |
|
|
– Vành tai |
|
|
|
+ Không có vành tai |
5 |
|
|
+ Không còn cấu trúc vành tai (chỉ có nụ thịt) |
4 |
|
|
+ Mất một số cấu trúc giải phẫu |
3 |
|
|
+ Cấu trúc đầy đủ nhưng nhỏ hơn tai bên bình thường |
2 |
|
|
– Viêm tai ngoài cấp tính |
3T |
|
33 |
Tai giữa: |
|
|
|
– Viêm tai giữa cấp tính |
4T |
|
|
– Viêm tai giữa thanh dịch |
4T |
|
|
– Viêm tai giữa mạn tính hòm nhĩ khô, sạch |
|
|
|
+ Màng nhĩ thủng nhỏ hoặc trung bình |
4 |
|
|
+ Màng nhĩ thủng rộng |
5 |
|
|
– Viêm tai giữa mạn tính có thủng màng nhĩ, có chảy chất nhầy hoặc mủ, mức độ thủng: |
|
|
|
+ Thủng nhỏ hoặc trung bình |
5 |
|
|
+ Thủng rộng |
6 |
|
|
– Viêm tai giữa mạn tính có thủng, có chảy mủ thối (Cholesteatome) |
6 |
|
34 |
Xương chũm: |
|
|
|
– Viêm tai xương chũm cấp tính |
5T |
|
|
– Viêm tai xương chũm mạn tính |
5 |
|
|
– Viêm tai xương chũm đã phẫu thuật mở hang chũm – thượng nhĩ có vá màng nhĩ, nếu: |
|
|
|
+ Màng nhĩ đóng kín |
4 |
|
|
+ Màng nhĩ thủng, đáy nhĩ sạch |
5 |
|
|
+ Màng nhĩ thủng, còn chảy mủ |
6 |
|
|
– Viêm tai xương chũm đã mổ tiệt căn, nếu: |
|
|
|
+ Hốc mổ khô |
5 |
|
|
+ Hốc mổ còn chảy mủ |
6 |
|
35 |
Tai trong: |
|
|
|
– Chóng mặt mê nhĩ (rối loạn tiền đình) |
5 |
|
36 |
Mũi: |
|
|
|
– Mũi, hố mũi, vách ngăn bị lệch vẹo, dị dạng, nếu: |
|
|
|
+ Không có rối loạn hô hấp và phát âm |
3 |
|
|
+ Đã có rối loạn hô hấp, phát âm, nuốt mức độ nhẹ |
4 – 5 |
|
|
+ Có rối loạn chức năng hô hấp quan trọng, rối loạn phát âm |
6 |
|
|
– Viêm mũi mạn tính đơn thuần: |
|
|
|
+ Không có rối loạn chức năng hô hấp |
2 |
|
|
+ Có rối loạn chức năng hô hấp rõ hoặc mất ngửi |
4 |
|
|
+ Rối loạn chức năng hô hấp |
5 |
|
|
– Polip mũi: |
|
|
|
+ Độ I – II |
4 |
|
|
+ Độ III – IV |
5 |
|
|
+ Polip cả 2 bên độ I – II |
5 |
|
|
+ Polip cả 2 bên độ III – IV |
6 |
|
37 |
Họng: |
|
|
|
– Viêm họng cấp tính |
2T |
|
|
– Viêm họng mạn tính đơn thuần, thể trạng tốt |
2 |
|
|
– Viêm họng mạn tính hay ho, sốt gây khó thở ảnh hưởng đến thể trạng |
4 |
|
38 |
Amidan: |
|
|
|
– Viêm amidan cấp tính |
2T |
|
|
– Viêm amidan mạn tính, không quá phát hoặc quá phát độ I |
2 |
|
|
– Viêm Amidan mạn tính quá phát độ II – III chưa có rối loạn chức năng hô hấp |
3 |
|
|
– Viêm Amidan mạn tính quá phát độ III có rối loạn chức năng hô hấp (ngừng thở khi ngủ, khó thở…) |
4 |
|
|
– Viêm Amidan mạn tính quá phát độ IV |
5 |
|
|
– Amidan viêm mạn tính đã được cắt bỏ |
2 |
|
39 |
Chảy máu cam: |
|
|
|
– Chảy máu cam tái phát chưa có thiếu máu hoặc thiếu máu nhẹ |
4 |
|
|
– Chảy máu cam tái phát gây thiếu máu trung bình |
5 |
|
|
– Chảy máu cam tái phát gây thiếu máu nặng |
6 |
|
40 |
Thanh quản: |
|
|
|
– Viêm thanh quản cấp tính |
2T |
|
|
– Viêm thanh quản mạn tính, nếu: |
|
|
|
+ Không có rối loạn phát âm quan trọng như tiếng nói còn phân biệt được, thể trạng tốt |
3 |
|
|
+ Có rối loạn phát âm quan trọng như tiếng nói không phân biệt được hoặc phân biệt khó, thể trạng kém |
4 |
|
|
– Liệt các cơ khép – mở dây thanh và liệt dây thần kinh hồi qui |
5 |
|
|
– Khàn tiếng đơn thuần, không liệt dây thanh, không có tổn thương hoặc chỉ tổn thương nhẹ ở niêm mạc dây thanh |
3 |
|
|
– Khàn tiếng do các khối u lành tính ở dây thanh như: polip, hạt xơ dây thanh, u nang, u nhú (papilloma) dây thanh… |
5 |
|
|
– Nói lắp: |
|
|
|
+ Lặp từ (Ví dụ: Con bò bò … bò sữa) |
3 |
|
|
+ Kéo dài từ (Ví dụ: C…o…n bò sữa) |
4 |
|
|
+ Mất từ (Ví dụ: Con ….. sữa) |
5 |
|
|
– Nói ngọng: |
|
|
|
+ Người nghe hiểu 75% đến dưới 100% từ |
3 |
|
|
+ Người nghe hiểu 50 đến dưới 75% từ |
4 |
|
|
+ Người nghe hiểu 20% đến dưới 50% từ |
5 |
|
|
+ Người nghe hiểu dưới 20% từ |
6 |
|
|
– Chấn thương hay bệnh lý gây tổn thương cấu trúc thanh quản |
|
|
|
+ Không có rối loạn giọng |
5 |
|
|
+ Có rối loạn giọng |
6 |
|
41 |
Xoang mặt: |
|
|
|
– Viêm mũi cấp tính |
3T |
|
|
– Viêm xoang cấp tính |
4 |
|
|
– Viêm xoang hàm mạn tính |
4 |
|
|
– Viêm xoang trán, xoang sàng mạn tính |
5 |
|
|
– Viêm mũi dị ứng |
3 |
|
42 |
Liệt mặt không hồi phục do viêm tai xương chũm |
6 |
|
43 |
Khối u vùng mũi xoang, họng thanh quản, tai ngoài, tai giữa |
|
|
|
– Không nghi ngờ ác tính |
5 |
|
|
– Có nghi ngờ ác tính |
6 |
4. Các bệnh về thần kinh, tâm thần
Theo Mục II Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP thì tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo bệnh tật như sau:
|
TT |
BỆNH TẬT |
ĐIỂM |
|
|
Thần kinh |
|
|
44 |
Nhức đầu thành cơn, dai dẳng, kéo dài, ảnh hưởng đến lao động: |
|
|
|
– Do bệnh lý cột sống cổ (Hội chứng giao cảm cổ sau) |
4 |
|
|
– Bị từ nhỏ, không liên quan đến cột sống cổ |
4 |
|
45 |
Suy nhược thần kinh: |
|
|
|
– Nhẹ, đã hồi phục |
3 |
|
|
– Nặng, không hồi phục hoàn toàn (giảm trí nhớ, giảm khả năng lao động hoặc tái phát 2 lần trở lên) |
6 |
|
46 |
Động kinh: |
|
|
|
– Đã hết cơn (lâm sàng và cận lâm sàng) |
5 |
|
|
– Còn cơn lớn hoặc nhỏ |
6 |
|
47 |
Ra mồ hôi bàn tay hoặc cả bàn tay, bàn chân: |
|
|
|
– Mức độ nhẹ |
2 |
|
|
– Mức độ vừa |
4 |
|
|
– Mức độ nặng |
5 |
|
48 |
Phản xạ gân xương: |
|
|
|
– Tăng đều cả hai bên: |
|
| + Không rối loạn vận động cảm giác |
4 |
|
| + Có rối loạn vận động cảm giác |
6 |
|
|
|
– Giảm đều cả hai bên: |
|
|
|
+ Không rối loạn vận động cảm giác |
3 |
|
|
+ Có rối loạn vận động cảm giác |
6 |
|
|
– Tăng hoặc giảm một bên: |
|
|
|
+ Không rối loạn vận động cảm giác |
3 |
|
|
+ Có rối loạn vận động cảm giác |
6 |
|
49 |
Đái dầm thường xuyên |
5 |
|
50 |
Di tinh nhiều, ảnh hưởng tới sức khỏe |
4 |
|
51 |
Chóng mặt có hệ thống: |
|
|
|
– Rối loạn kiểu tiền đình (trung ương và ngoại vi) |
4 |
|
|
– Rối loạn phối hợp vận động và thăng bằng kiểu tiểu não |
5 |
|
52 |
Liệt thần kinh mặt ngoại vi: |
|
|
|
– Còn di chứng méo miệng khi cười, mắt nhắm kín |
3 |
|
|
– Còn di chứng méo miệng thường xuyên, mắt nhắm không kín |
5 |
|
53 |
Liệt thần kinh ngoại vi: |
|
|
|
– Liệt 1 trong các dây thần kinh quay, giữa |
5 |
|
|
– Liệt dây thần kinh trụ |
4 |
|
|
– Liệt dây thần kinh hông to |
6 |
|
|
– Liệt 1 trong các dây thần kinh hông khoeo trong, hông khoeo ngoài |
5 |
|
|
– Mất hoặc giảm khả năng vận động ở một phần chi thể: |
|
|
|
+ Ít ảnh hưởng tới lao động, sinh hoạt |
4 |
|
|
+ Ảnh hưởng nhiều đến lao động, sinh hoạt |
5 |
|
|
– Mất hoàn toàn khả năng lao động ở 1 chi hoặc nửa người |
6 |
|
54 |
Di chứng tổn thương sọ não, tủy sống: Liệt chân tay, hạn chế khả năng lao động rõ rệt |
6
|
|
55 |
Đau rễ thần kinh và các đám rối thần kinh (đám rối cổ, cánh tay, thắt lưng, cùng): |
|
|
|
– Ít ảnh hưởng đến vận động |
4 |
|
|
– Hạn chế rõ rệt khả năng vận động |
5 |
|
56 |
Bệnh cơ (Myopathie): |
|
|
|
– Có teo cơ nặng, ảnh hưởng rõ đến khả năng lao động |
6 |
|
|
– Teo cơ nhẹ, ảnh hưởng ít đến vận động |
4 |
|
57 |
Nhược cơ (Myasthénia): |
6 |
|
58 |
Tật máy cơ (TIC): |
|
|
|
+ Không gây đau ở mặt |
3 |
|
|
+ Gây đau ở mặt |
5 |
|
59 |
Đau lưng do: |
|
|
|
– Gai đôi cột sống |
4 |
|
|
– Thoái hóa cột sống: |
|
|
|
+ Mức độ nhẹ |
3 |
|
|
+ Mức độ vừa |
4 |
|
|
+ Mức độ nặng |
5 |
|
|
– Thoát vị đĩa đệm: |
|
|
|
+ Mức độ nhẹ |
4 |
|
|
+ Mức độ vừa |
5 |
|
|
+ Mức độ nặng |
6 |
|
60 |
Đau vai gáy do: |
|
|
|
– Thoái hóa cột sống cổ: |
|
|
|
+ Mức độ nhẹ |
3 |
|
|
+ Mức độ vừa |
4 |
|
|
+ Mức độ nặng |
5 |
|
|
– Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ: |
|
|
|
+ Mức độ nhẹ |
4 |
|
|
+ Mức độ vừa |
5 |
|
|
+ Mức độ nặng |
6 |
|
61 |
Chấn thương sọ não: |
|
|
|
– Chấn thương sọ não, vết thương cũ không thấu não để lại di chứng suy nhược thần kinh nhẹ: |
|
|
|
+ Nếu điện não đồ không biến đổi |
4 |
|
|
+ Nếu điện não đồ có biến đổi |
5 |
|
|
– Chấn thương sọ não cũ, vết thương thấu não cũ còn để lại di chứng rõ rệt về thần kinh hoặc tâm thần |
6 |
|
|
Tâm thần |
|
|
62 |
Loạn thần do: |
|
|
|
– Thiểu năng tâm thần: |
|
|
|
+ Mức độ nặng |
6 |
|
|
+ Mức độ trung bình |
5 |
|
|
+ Mức độ nhẹ |
5 |
|
|
– Các bệnh loạn thần có liên quan đến các bệnh của cơ thể như: rối loạn nội tiết, chuyển hóa dinh dưỡng, nhiễm trùng, nhiễm độc: |
|
|
|
+ Đã phục hồi |
4 |
|
|
+ Phục hồi không hoàn toàn |
5 |
|
|
+ Không phục hồi |
6 |
|
|
– Loạn tâm thần phản ứng: |
|
|
|
+ Không hồi phục |
6 |
|
|
+ Hồi phục không hoàn toàn |
6 |
|
|
+ Hồi phục hoàn toàn |
5 |
|
|
– Các trạng thái hoang tưởng và loạn thần không đặc hiệu |
6 |
|
|
– Các rối loạn tri giác |
4 |
|
|
– Các rối loạn ảo giác |
5 |
|
|
– Những lệch lạc về rối loạn tình dục: Loạn dâm đồng giới, súc vật, trẻ em, phô trương, lãnh đạm, rối loạn tình dục khác |
4 |
|
63 |
Tâm thần phân liệt (các thể) |
6 |
|
64 |
Loạn thần do rượu: |
|
|
|
– Bệnh Corxacop sa sút trí năng, ảo giác, hoang tưởng, say rượu bệnh lý |
6 |
|
|
– Hội chứng lệ thuộc rượu |
6 |
|
65 |
Nghiện ma túy (opiate) |
6 |
|
66 |
Loạn thần do thuốc: |
|
|
|
– Hội chứng cai các thuốc gây nghiện, trạng thái hoang tưởng, ảo giác, loạn thần do ngộ độc thuốc |
6 |
|
|
– Lệ thuộc thuốc gây nghiện |
5 |
|
67 |
Loạn thần cảm xúc: |
|
|
|
– Thể điển hình, cường độ mạnh, cơn kéo dài, mau tái phát |
6 |
|
|
– Thể trung bình, cơn thưa 1 – 3 năm /lần hoặc thể nhẹ chu kỳ cơn 3 – 5 năm |
6 |
|
68 |
Rối loạn nhân cách: |
|
|
|
– Thể nặng, mất bù thường xuyên |
6 |
|
|
– Còn bù nhưng đã tái phát 2 lần trở lên |
5 |
|
69 |
Rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên: |
|
|
|
– Thể nặng và cố định |
6 |
|
|
– Trung bình |
5 |
|
70 |
Rối loạn giấc ngủ: |
|
|
|
– Đã hồi phục |
4 |
|
|
– Không hồi phục |
5 |
|
71 |
Rối loạn lo âu: |
|
|
|
– Đã hồi phục |
4 |
|
|
– Đang tiến triển |
5 |
|
|
– Hay tái phát (từ 2 lần trở lên) |
6 |
|
72 |
Rối loạn phân li (Hystéria): |
|
|
|
– Đã hồi phục sinh hoạt bình thường |
4 |
|
|
– Đang tiến triển |
5 |
|
|
– Hay tái phát (tái phát từ 2 lần trở lên) |
6 |
|
73 |
Loạn thần có liên quan đến tổn thương sọ não do: |
|
|
|
– Viêm não – màng não: |
|
|
|
+ Đã hồi phục |
5 |
|
|
+ Không hồi phục |
6 |
|
|
– Lao não: |
|
|
|
+ Đã hồi phục |
5 |
|
|
+ Không hồi phục |
6 |
|
|
– Giang mai não: |
|
|
|
+ Đã hồi phục |
5 |
|
|
+ Không hồi phục |
6 |
|
|
– Các rối loạn mạch máu não, xơ cứng động mạch não, u não, thoái hóa hệ thần kinh |
6 |
|
74 |
Loạn thần do chấn thương: |
|
|
|
– Đã hồi phục |
5 |
|
|
– Không hồi phục |
6 |
5. Bệnh da liễu
|
TT |
BỆNH TẬT |
ĐIỂM |
|
159 |
Nấm da, nấm bẹn (hắc lào): |
|
|
|
– Thể điển hình, chưa có biến chứng, diện tích dưới 50cm2 |
2T |
|
|
– Nấm da diện tích từ 50 – 100cm2 chưa có biến chứng, hoặc nấm da diện tích dưới 50cm2 nhưng có biến chứng chàm hóa, nhiễm khuẩn… |
3T |
|
|
– Nấm da diện tích trên 100cm2, hoặc rải rác toàn thân, hoặc có biến chứng nặng (chàm hóa, nhiễm khuẩn…) |
4T |
|
160 |
Nấm móng: |
|
|
|
– Có từ 1 – 2 móng bị nấm |
2 |
|
|
– Có từ 3 – 4 móng bị nấm |
3 |
|
|
– Có từ 5 móng trở lên bị nấm |
4 |
|
161 |
Nấm kẽ: |
|
|
|
– Chỉ bợt trắng từ 1 – 2 kẽ |
2T |
|
|
– Chỉ bợt trắng từ 3 – 4 kẽ |
3T |
|
|
– Bợt trắng từ 5 kẽ trở lên, hoặc có mụn nước từ 3 kẽ trở lên |
4T |
|
162 |
Lang ben: |
|
|
|
– Thể khu trú (mặt hoặc vai hoặc lưng…), diện tích dưới 1/3 diện tích cơ thể |
2T |
|
|
– Thể lan tỏa chiếm trên 1/3 diện tích cơ thể |
3T |
|
|
– Thể lan tỏa chiếm trên 1/3 diện tích cơ thể, ảnh hưởng đến thẩm mỹ (bị nhiều vùng mặt, cổ, gáy) |
4T |
|
163 |
Nấm tóc, rụng tóc do các nguyên nhân: |
|
|
|
– Mức độ nhẹ |
3 |
|
|
– Mức độ vừa |
4 |
|
|
– Mức độ nặng |
5 |
|
164 |
Bị mắc từ 2 loại nấm nêu trên trở lên (từ mục 158-162) |
Lấy điểm của nhiễm loại nấm nặng nhất và tăng lên 1 điểm |
|
165 |
Ghẻ: |
|
|
|
– Thể giản đơn, khu trú, chưa có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hóa… |
2T |
|
|
– Thể có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hóa… nhưng còn khu trú |
3T |
|
|
– Ghẻ rải rác toàn thân và có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hóa… |
4T |
|
166 |
Viêm da dị ứng |
|
|
|
– Viêm da dị ứng/kích thích |
3 |
|
|
– Chàm vi khuẩn |
3T |
|
|
– Chàm hóa do bệnh da khác (nấm, tiếp xúc…) |
4T |
|
|
– Á sừng liên cầu, á sừng vùng đầu (chàm không rõ nguyên nhân) |
2 |
|
|
– Viêm da cơ địa |
6 |
|
|
– Viêm da dầu |
4 |
|
|
– Tổ đỉa |
5 |
|
|
– Viêm da thần kinh |
|
|
|
+ Khu trú |
4T |
|
|
+ Lan tỏa (nhiều nơi) |
5 |
|
167 |
Bệnh da bọng nước (Pemphigus, Pemphigoid, Duhring Brocq) |
6 |
|
168 |
Bệnh tổ chức liên kết: |
|
|
|
– Lupus ban đỏ: |
|
|
|
+ Lupus ban đỏ mạn (khu trú) |
5 |
|
|
+ Lupus ban đỏ hệ thống |
6 |
|
|
– Xơ cứng bì: |
|
|
|
+ Khu trú |
4 |
|
|
+ Lan tỏa |
6 |
|
|
– Viêm bì cơ |
6 |
|
|
– Viêm nút quanh động mạch |
5 |
|
169 |
Bệnh da có vảy: |
|
|
|
– Bệnh vảy nến các thể |
4 – 5 – 6 |
|
|
– Á vảy nến |
3 |
|
|
– Vảy phấn hồng Gibert |
3T |
|
|
– Lichen phẳng |
5 |
|
|
– Vảy phấn đỏ nang lông |
3 |
|
170 |
Bệnh rối loạn sắc tố: |
|
|
|
– Bệnh bạch biến: |
|
|
|
+ Thể khu trú, đứt đoạn |
3 |
|
|
+ Thể lan tỏa |
4 |
|
|
– Sạm da |
|
|
|
+ Khu trú vùng má (nám má) |
2 |
|
|
+ Rải rác (nguyên nhân nội tiết) |
5 |
|
171 |
Các tật bẩm sinh ở da, bớt các loại: |
|
|
|
– Diện tích dưới 3cm2, không ở vùng mặt – cổ |
1 |
|
|
– Diện tích tích từ 3 – 9cm2 không ở vùng mặt – cổ, hoặc diện tích dưới 3cm2 ở vùng mặt – cổ |
2 |
|
|
– Diện tích từ 10 – 20cm2 không ở vùng mặt – cổ, hoặc diện tích từ 3 – 4cm2 ở vùng mặt – cổ |
3 |
|
|
– Diện tích trên 4 cm2 ở vùng mặt – cổ, hoặc diện tích trên 20cm2, hoặc có rải rác nhiều nơi |
4 |
|
172 |
Bệnh phong tất cả các thể: |
6 |
|
173 |
Bệnh lây theo đường tình dục: |
|
|
|
– Giang mai: |
|
|
|
+ Giang mai giai đoạn 1 và 2 sớm, đã điều trị đúng, đủ phác đồ và xét nghiệm TPHA âm tính |
3 |
|
|
+ Giang mai giai đoạn 2 muộn, đã điều trị đúng, đủ phác đồ và xét nghiệm TPHA âm tính. |
4 |
|
|
+ Giang mai giai đoạn 3 |
6 |
|
|
+ Giang mai chưa điều trị ổn định |
5 |
|
|
– Lậu: |
|
|
|
+ Lậu cấp đã điều trị khỏi |
2 |
|
|
+ Lậu cấp chưa điều trị |
4 |
|
|
+ Lậu mạn có tổn thương bộ phận tiết niệu, sinh dục |
5 |
|
|
– Bệnh hạ cam (Chancremou): |
|
|
|
+ Đã điều trị khỏi |
3 |
|
|
+ Chưa điều trị |
4 |
|
|
– Sùi mào gà (Papyloma) |
4 |
|
|
– Bệnh Nicolas-Favre |
5 |
|
|
– Nhiễm HIV |
6 |
|
174 |
Dày sừng lòng bàn chân cơ địa |
5 |
|
175 |
Trứng cá và một số bệnh khác: |
|
|
|
– Trứng cá thường (chỉ tính vùng mặt): |
|
|
|
+ Dưới 100 sẩn, không có mụn mủ |
1 |
|
|
+ Từ 100 – 200 sẩn và/hoặc < 5 mụn mủ |
2T |
|
|
+ > 200 sẩn và/hoặc ≥ 5 mụn mủ |
3T |
|
|
– Trứng cá hoại tử, trứng cá mạch lươn, trứng cá sẹo lồi |
4 |
|
|
– Trứng cá đỏ |
5 |
|
176 |
Sẩn ngứa cục do côn trùng đốt (ruồi vàng, bọ chó, dĩn…): |
|
|
|
+ Số lượng dưới 10 nốt |
2T |
|
|
+ Từ 10 – 30 nốt |
3T |
|
|
+ Từ 30 – 50 nốt |
4T |
|
|
+ Trên 50 nốt |
5 |
|
177 |
Mày đay mạn tính |
6 |
|
178 |
Lao da các loại |
5 |
|
179 |
Các bệnh u da: |
|
|
|
– U xơ thần kinh (bệnh di truyền) |
5 |
|
|
– Các loại u lành tính khác |
4 |
|
180 |
Cấy dị vật vào dương vật |
4T |
6. Bệnh phụ khoa
|
T |
BỆNH TẬT |
ĐIỂM |
|
181 |
Kinh nguyệt: |
|
|
|
– Kinh nguyệt nhiều, hay xuất hiện và không đều |
4 |
|
|
– Vô kinh, thiểu kinh, hiếm kinh |
5 |
|
|
– Chảy máu bất thường khác của tử cung, âm đạo |
5 |
|
182 |
U cơ trơn tử cung (đã phẫu thuật bóc u hoặc chưa phẫu thuật) |
4T |
|
183 |
U lành buồng trứng (đã phẫu thuật bóc u hoặc chưa phẫu thuật) |
4 |
|
184 |
U lành của các cơ quan sinh dục khác không xác định (đã phẫu thuật bóc u hoặc chưa phẫu thuật) |
4 |
|
185 |
Loạn sản vú lành tính |
4 |
|
186 |
Vú phì đại |
4 |
|
187 |
Biến đổi khác ở vú |
4 |
|
188 |
Viêm vòi tử cung và viêm buồng trứng |
4 |
|
189 |
Viêm vòi tử cung trừ cổ tử cung |
2-3 |
|
190 |
Viêm cổ tử cung |
4T |
|
191 |
Các bệnh của tuyến Bartholin |
4T |
|
192 |
Các bệnh khác của âm đạo và âm hộ |
4 |
|
193 |
Lạc nội mạc tử cung |
4 |
|
194 |
Polyp đường sinh dục nữ |
4T |
|
195 |
Những dị tật bẩm sinh của buồng trứng, vòi trứng và dây chằng rộng |
4 |
|
196 |
Dị tật bẩm sinh của tử cung và cổ tử cung |
4 |
|
197 |
Các dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục nữ |
|
|
|
– Âm đạo đôi |
4T |
|
|
– Dị tật bẩm sinh âm vật |
4-6 |
|
|
– Màng trinh không thủng |
3T |
|
|
– Dị tật bẩm sinh của vú |
4 |
|
|
– Các dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nữ |
4 |
|
198 |
Có thai (nhưng chưa được chẩn đoán khẳng định) |
4T |
|
199 |
Sùi mào gà (Papyloma) ở hậu môn, sinh dục |
4 |
IV. Cách cho điểm sau khi khám
Cách cho điểm, thì mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1-6 vào cột điểm cụ thể
– Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt
– Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt
– Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá
– Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình
– Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém
– Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.
Cách phân loại sức khỏe
– Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1
– Loại 2: Có út nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2
– Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3
– Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4
– Loại 5: có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5
– Loại 6: có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.
IV. Một số câu hỏi thường gặp
1. Thể trạng fizik được xem xét như thế nào trong bảng phân loại tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự?
Trọng lượng, chiều cao và tỷ lệ mỡ cơ thể thường được đánh giá để đảm bảo rằng cá nhân đạt đủ thể trạng fizik cần thiết.
2. Năng lực thể lực được đo lường như thế nào trong bảng phân loại tiêu chuẩn sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự?
Các bài kiểm tra về sức mạnh, sức chịu đựng và khả năng vận động thường được thực hiện để đánh giá năng lực thể lực của cá nhân.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN