Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Mẫu 04/GTGT là tờ khai thuế GTGT được sử dụng bởi các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Cùng ACC tìm hiểu những thông tin cần thiết về Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thông qua bài viết sau đây nhé.

I. Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là gì?

Mẫu 04/GTGT là tờ khai được sử dụng bởi các doanh nghiệp (DN) áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Tờ khai này được ban hành theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Mẫu 04GTGT tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

II. Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

o [1] Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao

[01] Kỳ tính thuế: [2] Tháng … năm … /Quý … năm … /Lần phát sinh ngày … tháng … năm 2023

[02] Lần đầu:[3] o [03] Bổ sung lần thứ: …

[04] Tên người nộp thuế:[4]………………………………………………………………………………………………………………………..

[05] Mã số thuế:[5]

[06] Tên đại lý thuế (nếu có):[6]…………………………………………………………………………………………………………………..

[07] Mã số thuế:

[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số………………………………………………. ngày…………………………………………………………….

[09] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:[7] ……………………………………………………………………………..……………………….……………………..

[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh: ………………………………..…………………….

[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:

                  [11a] Phường/xã ……..…..…   [11b] Quận/Huyện ……………….  [11c] Tỉnh/Thành phố ………………..

(Trường hợp người nộp thuế không đánh dấu lựa chọn khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì chỉ khai thông tin nội dung A. Trường hợp người nộp thuế đánh dấu lựa chọn khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì chỉ khai thông tin nội dung B)

  1. Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Nhóm ngành Doanh thu chịu thuế suất 0% và không chịu thuế Doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) Thuế giá trị gia tăng phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Phân phối, cung cấp hàng hoá ([23]=[22]x1%) [21] [22] [23]
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

([25]=[24]x5%)

[24] [25]
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu ([27]=[26]x3%) [26] [27]
4 Hoạt động kinh doanh khác ([29]=[28]x2%) [28] [29]
5 Doanh thu và số thuế phải nộp ([30]=[22]+[24]+[26]+[28]; [31]=[23]+[25]+[27]+[29]) [30] [31]

Tổng doanh thu ([32] =[21]+[30]): …………………………………………………….. Đồng Việt Nam.

  1. Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Khoản thu hộ Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng Thuế suất Thuế giá trị gia tăng phải nộp
(1) (2) [33] [34] [35]= [33]x[34]
1 Khoản thu hộ chịu thuế giá trị gia tăng      
… …      
  Doanh thu và số thuế phải nộp

([36]=∑[33]]; [37]=∑[35])

[36]   [37]

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:…….

…, ngày……. tháng……. năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 

[1] Trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì phải điền X vào ô “Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao” và khai chi tiết vào mục B của tờ khai.

[2] Điền kỳ tính thuế GTGT, cụ thể: điền tháng, năm đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng hoặc điền quý, năm đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo quý hoặc ngày, tháng, năm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT (tức là thời gian phát sinh số tiền thuế GTGT phải nộp).

[3] Đánh dấu X vào ô trống nếu khai thuế GTGT lần đầu trong kỳ tính thuế (đối với trường hợp khai theo tháng hoặc theo quý) hoặc lần đầu kể từ khi phát sinh số tiền thuế GTGT phải nộp (đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh) mà chưa có khai bổ sung.

[4] Điền tên người nộp thuế GTGT (là người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu), sau đây gọi tắt là người nộp thuế.

[5] Điền đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế.

[6] Điền tên của đại lý thuế trong trường hợp người nộp thuế có ký hợp đồng với đại lý thuế để thực hiện khai thuế GTGT thay cho mình.

[7] Từ mục [09] đến mục [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

– Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào mục này.

– Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào mục này.

>> Tải ngay mẫu biểu ngay tại đây: Mẫu 04GTGT tờ khai thuế GTGT

III. Cách ghi Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Bước 1: Chuẩn bị

  • Tờ khai Mẫu 04/GTGT (bản gốc hoặc bản in).
  • Hóa đơn, chứng từ liên quan đến doanh thu chịu thuế và khấu trừ thuế GTGT.
  • Máy tính (nếu cần).

Bước 2: Điền thông tin chung

  • Ghi đầy đủ thông tin về doanh nghiệp (tên, địa chỉ, MST, số điện thoại…).
  • Chọn kỳ tính thuế (tháng, quý, năm).

Bước 3: Điền thông tin về doanh thu chịu thuế

  • Ghi tổng số tiền doanh thu chịu thuế (chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Phân loại và điền chi tiết từng khoản doanh thu chịu thuế (ví dụ: bán hàng hóa, dịch vụ, chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản trí tuệ…).

Bước 4: Tính toán số thuế GTGT phải nộp

  • Áp dụng tỷ lệ thuế GTGT phù hợp với từng khoản doanh thu chịu thuế.
  • Cộng số thuế GTGT của từng khoản doanh thu chịu thuế để ra số thuế GTGT phải nộp.

Bước 5: Tính toán số khấu trừ thuế GTGT

  • Cộng tổng số tiền khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Cộng tổng số tiền khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

Bước 6: Xác định số thuế GTGT thực nộp

  • Lấy số thuế GTGT phải nộp trừ đi số khấu trừ thuế GTGT để ra số thuế GTGT thực nộp.

Bước 7: Hoàn thành tờ khai

  • Kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã khai trong tờ khai.
  • Ký tên, đóng dấu và ghi ngày lập tờ khai.

IV. Quy trình nộp Mẫu 04/GTGT tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1. Chuẩn bị:

  • Tờ khai Mẫu 04/GTGT (bản gốc hoặc bản in).
  • Hóa đơn, chứng từ liên quan đến doanh thu chịu thuế và khấu trừ thuế GTGT.
  • Phiếu thu, chứng từ nộp tiền thuế GTGT (nếu có).
  • Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD) của người nộp hồ sơ.

2. Nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế có thẩm quyền theo địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế (nếu doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế điện tử).

3. Nhận kết quả:

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ kiểm tra và trả kết quả cho doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được biên lai thu thuế GTGT.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được thông báo để bổ sung hoặc sửa chữa hồ sơ.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *