Việt Nam luôn dang rộng cửa chào đón các nhà đầu tư tham gia thị trường thông qua nhiều hình thức phong phú như thành lập doanh nghiệp, mua cổ phần, thực hiện dự án đầu tư,… Tuy nhiên, hình thức góp vốn đầu tư nổi lên như lựa chọn phổ biến nhất, được đông đảo nhà đầu tư ưu tiên hàng đầu. Cùng Đăng ký kinh doanh ACC tìm hiểu mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh tham khảo.

1. Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh là gì?
Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh là văn bản thỏa thuận giữa các bên tham gia góp vốn để cùng thực hiện một dự án kinh doanh cụ thể. Hợp đồng này nhằm mục đích xác định rõ ràng các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình hợp tác đầu tư.
>> Đọc bài viết liên quan khác Mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản chuẩn pháp lý
2. Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN ĐẦU TƯ
Số:…/…/HĐGVDT
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh và năng lực của các bên.
Hôm nay, ngày…tháng…năm …, tại…, chúng tôi gồm:
BÊN NHẬN GÓP VỐN:
Tên tổ chức : …
Trụ sở chính : …
Mã số thuế : …do … cấp ngày …/…/…
Đại diện bởi : Ông/bà Chức vụ: …
(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)
BÊN GÓP VỐN:
Ông : … Sinh năm: …
CMND/CCCD số: … Ngày cấp: …/…/…. Nơi cấp: …
Thường trú : …
(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)
Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn kinh doanh số:…/…/HĐGVDT với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:
Bên B đồng ý góp vốn cho Bên A và cùng với đối tác của Bên A để: …
ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN
Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là:… Nay Bên B góp vốn cho Bên A với số tiền: … VNĐ (Bằng chữ:…) tương đương …% tổng giá trị vốn góp nêu trên.
ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ
Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
Lợi nhuận được phân chia theo tỷ lệ sau:
Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
Lợi nhuận chỉ được chia khi trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.
Trường hợp các bên cần huy động vốn thêm từ Ngân hàng để đầu tư thực hiện dự án trên đất thì số lãi phải đóng cho Ngân hàng cũng được chia theo tỷ lệ vốn góp.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1 Quyền của Bên A:
- Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn
- Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
- Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
- Ưu tiên nhận chuyển nhượng phần vốn góp trong trường hợp Bên B có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp.
- Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
4.2 Nghĩa vụ của Bên A:
- Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Báo cáo việc thay đổi, bổ sung thành viên góp vốn cho bên A
- Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
- Hỗ trợ cho Bên B để thực hiện các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp này khi có yêu cầu từ Bên B cho bên thứ ba và thực hiện các thủ tục có liên quan cho bên B hoặc bên thứ ba;
- Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1 Quyền của Bên B:
- Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
- Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
- Chuyển nhượng phần vốn góp cho Bên thứ ba nếu được Bên B đồng ý bằng văn bản.
- Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B và phải chịu phạt vi phạm theo quy định tại Điều 7 cùng với bồi thường thiệt hại cho Bên B theo thiệt hại thực tế đã xảy ra mà Bên B phải gánh chịu.
- Ưu tiên nhận chuyển nhượng phần vốn góp trong trường hợp Bên A có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp.
- Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
5.2 Nghĩa vụ của Bên B:
- Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
- Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này
- Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.
- Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
- Thông báo trước 01 tháng cho Bên A biết việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho Bên thứ ba.
- Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 6: CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, Bên B có quyền đề nghị chuyển nhượng toàn bộ quyền và nghĩa vụ của hợp đồng này cho bên thứ ba. Đề nghị chuyển nhượng phải được lập thành văn bản và được sự chấp thuận của bên A.
– Trước khi ký kết thỏa thuận chuyển nhượng hợp đồng thì bên B phải thanh toán cho bên A các khoản tiền còn thiếu (nếu có).
– Thỏa thuận chuyển nhượng giữa ba bên sẽ được lập thành văn bản. Bên B sẽ chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ và bên thứ ba chấp thuận, cam kết nhận chuyển giao toàn bộ quyền và nghĩa vụ từ bên B.
– Phí chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba do Bên B chịu.
ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
– Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận tại Hợp đồng này.
– Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý như Hợp đồng.
– Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
– Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn.
– Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
– Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
– Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.
– Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.
BÊN A BÊN B
>> Tải ngay biểu mẫu ngay tại đây: Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh
3. Cách ghi mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh

Cách ghi mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh đòi hỏi sự cẩn thận và đầy đủ để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình hợp tác. Trước hết, hợp đồng cần xác định rõ thông tin của các bên tham gia, bao gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email và giấy tờ chứng minh nhân thân hoặc pháp nhân.
Nội dung hợp đồng cần nêu chi tiết mục đích hợp tác (như thực hiện dự án kinh doanh cụ thể), số vốn góp của từng bên, hình thức góp vốn (tiền mặt, tài sản, v.v.), cũng như cách thức quản lý và sử dụng vốn. Hợp đồng cũng phải làm rõ tỷ lệ phân chia lợi nhuận, trách nhiệm rủi ro, thời hạn hợp tác, điều khoản giải quyết tranh chấp, bảo mật thông tin, và các điều khoản về sửa đổi, chấm dứt hợp đồng.
Trong quá trình soạn thảo, ngôn ngữ cần rõ ràng, chính xác, tuân thủ quy định pháp luật. Cuối cùng, khi ký kết, các bên tham gia cần ký tên, đóng dấu và đảm bảo mỗi bên giữ ít nhất một bản hợp đồng để tránh tranh chấp sau này.
4. Quy trình nộp mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh
4.1 Chuẩn bị hồ sơ:
- Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh đã ký kết đầy đủ bởi các bên tham gia.
- Giấy tờ chứng minh cá nhân/pháp nhân của các bên góp vốn.
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản góp vốn (nếu có).
- Các giấy tờ khác liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có).
4.2 Nộp hồ sơ:
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh/thành phố hoặc cấp huyện/quận. Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến địa chỉ của cơ quan hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu cơ quan đăng ký kinh doanh hỗ trợ phương thức này.
4.3 Thời gian giải quyết:
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ hoàn trả cho các bên tham gia hợp đồng: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản sao hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh đã được đóng dấu xác nhận.
5. Lưu ý khi làm hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh
- Nội dung hợp đồng: Đảm bảo nội dung hợp đồng rõ ràng, đầy đủ các thông tin pháp lý, tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.
- Định giá tài sản: Tài sản góp vốn phải được định giá minh bạch và chính xác bởi tổ chức định giá độc lập hoặc theo thỏa thuận của các bên.
- Chứng minh nguồn gốc tài sản: Đối với tài sản lớn như quyền sử dụng đất, cổ phần hoặc sở hữu trí tuệ, cần cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp.
- Lưu trữ hồ sơ: Các bên cần giữ lại bản sao của hợp đồng và giấy tờ liên quan để sử dụng khi cần thiết.
>> Tham khảo Hợp đồng góp vốn thành lập công ty
6. Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng góp vốn có cần công chứng không?
Thông thường, hợp đồng góp vốn không bắt buộc phải công chứng, trừ khi liên quan đến tài sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản có đăng ký khác.
Có thể góp vốn bằng tài sản không?
Có, doanh nghiệp có thể góp vốn bằng tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, cổ phần, v.v.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN