Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

Bài viết dưới đây xin trình bày về mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hoá mới nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay. Hãy cùng Đăng ký kinh doanh ACC tìm hiểu nhé.

Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

1. Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa là gì?

Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa là một văn bản thỏa thuận giữa hai bên về những nội dung cơ bản của việc mua bán hàng hóa, được sử dụng để xác định ý chí hợp tác giữa hai bên trước khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa chi tiết.

 

2. Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

(Về việc mua bán hàng hoá ……………… )

Số: ……………………..

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hôi nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;

-Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;

-Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên

………… ngày ………. tháng ……….. năm …………., tại ………………………….. chúng tôi gồm:

BÊN BÁN: ……………………………………… (Sau đây gọi là bên A)

Đại diện: ……………………………….. Chức danh: …………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

SĐT: …………………………….. Fax: ………………………………..

Số ĐKKD: ………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………….

 BÊN MUA: …………………………………………….. (Sau đây gọi là bên B) 

Đại điện: …………………. Chức danh: …………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………….

SĐT: ……………………………… Fax: ………………………………..

Số ĐKKD: …………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………..

Hai bên thoả thuận ký kết Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hoá với các Điều, khoản cụ thể sau:

Điều 1Các nguyên tắc chung

– Các nội dung trong Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hoá dưới đây được hai bên ký kết dựa trên cơ sở quan hệ bạn hàng, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, hợp tác cùng có lợi theo đúng quy định của pháp luật.

– Các nội dung trong bản hợp đồng này chỉ được sửa đổi, thay thế, bổ sung, lược bớt khi và chỉ khi có sự đồng ý của cả hai bên, việc này có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc thông qua thoả thuận miệng với sự chứng kiến của một bên thứ ba hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khác.

– Các nội dung hợp tác, mua bán hàng hoá theo từng thời điểm cụ thể sẽ được thể hiển trong các bản hợp đồng mua bán cụ thể.

– Điều khoản nào mâu thuẫn với các điều khoản trong hợp đồng này sẽ do các bên tự thoả thuận giải quyết, trong trường hợp không thể thoả thuận thì sẽ được giải quyết theo quy định tại hơp đồng nguyên tắc này.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

– Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hoá là hợp đồng thể hiện những nguyên tắc chung làm cơ sở cho sự hợp tác giữa bên bán là ………………………….. và bên mua là …………………………………….. và là cơ sở cho các hợp đồng mua bán cụ thể sau này.

– Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện sảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép.

 Điều 3: Hàng hoá mua bán

– Hàng hoá mua bán là hàng hoá thuộc sở hữu hợp pháp của bên bán.

– Đơn giá sẽ do các bên thoả thuận trong các hợp đồng mua bán cụ thể sau này.

– Số lượng hàng hoá do hai bên thoả thuận tại từng thời điểm trong các hợp đồng mua bán cụ thể sau này.

– Bên bán phải cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về hàng hoá như nguồn gốc, xuất xứ, các thông số kỹ thuật ,………….

Điều 4Phương thức thanh toán

Bên A có thể thanh toán cho bên B bằng hình thức thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên A qua số tài khoản ……………  mở tại ngân hàng ………………………..

Đồng tiền sử dụng để thanh toán cho hợp đồng này là: ………………..

Điều 5: Giao nhận hàng hoá

Phương thức giao nhân hàng hoá được các bên thoả thuận như sau:

Nơi nhận hàng hoá: tuỳ thuộc vào thời điểm và tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên, địa điểm nhận hàng sẽ  được hai bên thoả thuận trong từng hợp đồng mua bán cụ thể sau này (hoặc tại …………………..)

Phí vận chuyển: do bên …………………………… chịu trách nhiệm thanh toán

Kiểm tra chất lượng hàng hoá khi giao nhận: ………………………

  Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên

– Quyền và nghĩa vụ của bên A bao gồm: ….

– Quyền và nghĩa vụ của bên B bao gồm: ….

 Điều 7: Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng

Trong trường hợp mỗi bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại mà bên kia phải gánh chịu do việc không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ đó, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp sảy ra.

Mỗi bên thực hiện không đúng và không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại hợp đồng này còn phải chịu một khoản tiền phát vi phạm hợp đồng với số tiền là

 Điều 8: Loại trừ trách nhiệm của mỗi bên

Trong trường hợp các bên không thể thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình do có sự kiện bất khả kháng thì trách nhiệm bồi thường thiêt hại của các bên được loại trừ.

– Trong trường hợp có trường hợp bất khả kháng sảy ra, mỗi bên phải có nghĩa vụ ……………….

– Khi chấm dứt sự kiện bất khả kháng, nghĩa vụ của các bên tạm lập tức phục hồi lại, các bên ngay lập tức thực hiện các nghĩa vụ chưa thể thực hiện do có sự kiện bất khả kháng sảy ra.

Điều 9: Sửa đổi, tạm ngưng thực hiện và chấm dứt hợp đồng

– Hợp đồng sẽ được sửa đổi khi có sự đồng ý tự nguyện của cả hai bên

– Hợp đồng sẽ tạm ngưng được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng chấm dứt khi: hợp đồng hết hạn và các bên không gia hạn thêm hợp đồng hoặc trong các trường hợp sau: …..

Điều 10: Giải quyết tranh chấp

– Khi xuất hiện tranh chấp, các bên có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.

– Trong trường hợp hai bên không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nan bên cạnh phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam theo quy tắc tố tụng trọng tài của trung tâm này. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và được các bên tuân theo.

– Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thoả thuận của hai bên.

 Điều 11: Hiệu lực của hợp đồng 

Hợp đồng nguyên tắc này có hiệu lực từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày ……. tháng ………. năm ………

Trong vòng …………. tháng trước khi hợp đồng này hết hiệu lực, nếu hai bên trong hợp đồng không có ý kiến gì thì Hơp đồng nguyên tắc này sẽ tự động gia hạn …………….. tháng tiếp theo và chỉ được tự động gia hạn một lần.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A  ĐẠI DIỆN BÊN B

>> Tải ngay biểu mẫu ngay tại đây để tham khảo: Hợp Đồng Nguyên Tắc Mua Bán Hàng Hóa

3. Cách viết mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

Bước 1: Tiêu đề hợp đồng

  • Viết rõ ràng “Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa”.

Bước 2: Thông tin về các bên

  • Bên bán:
    • Tên đầy đủ:
    • Địa chỉ:
    • Số điện thoại:
    • Fax:
    • Email:
    • Đại diện theo pháp luật:
  • Bên mua:
    • Tên đầy đủ:
    • Địa chỉ:
    • Số điện thoại:
    • Fax:
    • Email:
    • Đại diện theo pháp luật:

Bước 3: Nội dung hợp đồng

  • Điều 1: Đối tượng mua bán:
    • Xác định rõ tên gọi, số lượng, đơn giá, chất lượng hàng hóa.
  • Điều 2: Giá bán:
    • Ghi rõ giá bán từng loại hàng hóa, bao gồm thuế VAT (nếu có).
  • Điều 3: Phương thức thanh toán:
    • Xác định hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản,…), thời hạn thanh toán.
  • Điều 4: Giao hàng:
    • Xác định thời gian, địa điểm giao hàng, phương tiện vận chuyển.
  • Điều 5: Nghiệm thu hàng hóa:
    • Quy định về cách thức nghiệm thu hàng hóa, tiêu chí nghiệm thu.
  • Điều 6: Trách nhiệm của các bên:
    • Bên bán: Có trách nhiệm giao hàng đúng số lượng, chất lượng, đúng thời hạn.
    • Bên mua: Có trách nhiệm thanh toán đúng thời hạn, kiểm tra, nhận hàng hóa.
  • Điều 7: Giải quyết tranh chấp:
    • Xác định cách thức giải quyết tranh chấp khi xảy ra (thương lượng, hòa giải, trọng tài,…).
  • Điều 8: Hiệu lực hợp đồng:
    • Xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
  • Điều 9: Điều khoản bổ sung:
    • Ghi rõ các thỏa thuận khác (nếu có).
  • Điều 10: Ký tên, đóng dấu:
    • Đại diện hợp pháp của hai bên ký tên, đóng dấu xác nhận.

Lưu ý:

  • Mẫu hợp đồng trên chỉ mang tính chất tham khảo, các bên có thể điều chỉnh nội dung cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế.
  • Cần đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các điều khoản trong hợp đồng.
  • Nên tham khảo ý kiến của luật sư để có được hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa phù hợp nhất.

>> Đọc thêm Mẫu thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa

4. Quy trình nộp mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa

4.1. Chuẩn bị hồ sơ:

  • Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa: Hai bên đã ký kết và đóng dấu đầy đủ.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh pháp nhân của các bên: CMND/CCCD, Giấy đăng ký kinh doanh (nếu có).

4.2. Nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp: Đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi bên bán hoặc bên mua đăng ký kinh doanh.
  • Nộp qua bưu điện: Gửi đến địa chỉ cơ quan đăng ký kinh doanh.

4.3. Nhận kết quả:

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét, thẩm định và trả kết quả.
  • Nếu hợp đồng hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng.

5. Một số câu hỏi thường gặp

Có thể thay đổi điều khoản trong hợp đồng nguyên tắc không?

Có, điều khoản trong hợp đồng nguyên tắc có thể được thay đổi nếu có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai bên.

Hợp đồng nguyên tắc có thể kéo dài trong bao lâu?

Thời gian hiệu lực của hợp đồng nguyên tắc thường được quy định cụ thể trong hợp đồng và có thể kéo dài đến khi một bên thông báo chấm dứt.

Có cần ký kết hợp đồng chi tiết sau khi có hợp đồng nguyên tắc không?

Có, các bên nên ký kết hợp đồng chi tiết cho từng giao dịch cụ thể để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ được thực hiện đầy đủ.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *