Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BLCT) theo phương pháp gián tiếp là một công cụ quan trọng giúp đánh giá khả năng tạo sinh và sử dụng tiền mặt của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. Cùng ACC tham khảo Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp thông qua bài viết sau đây nhé.
I. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp là gì?
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát các dòng tiền thu vào và dòng tiền ra của Doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động (chi tiết theo hoạt động SXKD, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính).

II. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp) (*)
Năm ……..
Đơn vị tính: ……..
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | |||
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| – Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | |||
| – Các khoản dự phòng | 03 | |||
| – Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | |||
| – Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | |||
| – Chi phí lãi vay
– Các khoản điều chỉnh khác |
06
07 |
|||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | |||
| – Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | |||
| – Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | |||
| – Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | |||
| – Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | |||
| – Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | |||
| – Tiền lãi vay đã trả | 14 | |||
| – Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | |||
| – Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | |||
| – Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | |||
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | |||
| 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | |||
| 3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | |||
| 4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | |||
| 5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | |||
| 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | |||
| 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | |||
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31
|
|||
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | |||
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | |||
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | |||
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | |||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
|
36 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
|
40 | |||
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)
|
50 | |||
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | |||
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | |||
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 |
>> Tải ngay biểu mẫu tại đây: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
III. Cách viết mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
Bước 1: Thu thập số liệu:
- Lợi nhuận sau thuế từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Các khoản điều chỉnh:
- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT.
- Các khoản dự phòng.
- Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư.
- Các khoản thay đổi trong các khoản mục vốn lưu động:
- Hàng tồn kho.
- Các khoản phải thu.
- Các khoản phải trả.
- Các khoản thu nhập và chi phí không liên quan đến dòng tiền mặt.
Bước 2: Xác định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
- Bắt đầu với lợi nhuận sau thuế.
- Cộng các khoản thu nhập không liên quan đến dòng tiền mặt.
- Trừ các khoản chi phí không liên quan đến dòng tiền mặt.
- Điều chỉnh cho các thay đổi trong các khoản mục vốn lưu động.
Bước 3: Xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư:
- Cộng tiền thu từ bán tài sản cố định và các khoản đầu tư khác.
- Trừ tiền mua tài sản cố định và các khoản đầu tư khác.
Bước 4: Xác định dòng tiền từ hoạt động tài chính:
- Cộng tiền thu từ vay nợ và phát hành vốn.
- Trừ tiền trả nợ, chi trả cổ tức và mua lại cổ phiếu.
Bước 5: Hoàn thành báo cáo:
- Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng dòng tiền (kinh doanh, đầu tư, tài chính).
- Cộng hoặc trừ các khoản tiền để xác định dòng tiền ròng trong kỳ.
- Ghi chú giải thích cho các khoản thay đổi bất thường hoặc quan trọng.
IV. Một số lưu ý mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
1. Thu thập số liệu chính xác:
- Sử dụng số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và các nguồn liên quan khác.
- Đảm bảo số liệu thống nhất, đồng bộ và phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2. Xác định rõ các khoản điều chỉnh:
- Hiểu rõ bản chất và tác động của từng khoản điều chỉnh đối với dòng tiền hoạt động kinh doanh.
- Phân loại và trình bày các khoản điều chỉnh một cách hợp lý, logic.
3. Chú trọng dòng tiền hoạt động kinh doanh:
- Dòng tiền hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu cốt lõi của báo cáo, phản ánh khả năng tạo sinh lợi nhuận và thu hồi vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Theo dõi dòng tiền đầu tư và tài chính:
- Dòng tiền đầu tư và tài chính thể hiện hoạt động đầu tư và huy động vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích dòng tiền đầu tư và tài chính để đánh giá khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.
5. Trình bày báo cáo rõ ràng, mạch lạc:
- Sử dụng bảng biểu, sơ đồ để minh họa thông tin một cách trực quan, dễ hiểu.
- Ghi chú giải thích đầy đủ cho các khoản biến động bất thường hoặc quan trọng.
- Tuân thủ các quy định về kế toán và báo cáo tài chính hiện hành.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN