Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

Điều 10 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về việc miễn giảm, giải ngũ hoặc hỗ trợ cho các cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt. Mục đích của điều này là đảm bảo tính công bằng và nhân văn trong việc áp dụng nghĩa vụ quân sự đối với các cá nhân, bảo vệ quyền lợi và tôn trọng nhân phẩm của mỗi công dân. Bằng cách này, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 góp phần xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và phát triển, trong đó mọi người đều được coi trọng và được đối xử công bằng trong việc đóng góp cho bảo vệ và phát triển quốc gia.

Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015
Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

1. Luật Nghĩa vụ quân sự là gì?

Luật Nghĩa vụ quân sự là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ, chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

2. Nội dung Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

“Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
2. Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
5. Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
6. Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.”
Truy cứu trách nhiệm hình sự về vi phạm quy định nghĩa vụ quân sự
Truy cứu trách nhiệm hình sự về vi phạm quy định nghĩa vụ quân sự

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự về vi phạm quy định nghĩa vụ quân sự

Các hành vi không tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không tuân thủ lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm, sẽ bị xử phạt như sau:

  • Cải tạo không giam giữ trong khoảng thời gian không vượt quá 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Ngoài ra, công dân có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu vi phạm các điều sau:
  • Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của bản thân;
  • Phạm tội trong thời chiến;
  • Lôi kéo người khác phạm tội.

(Tham chiếu Điều 332 của Bộ luật Hình sự năm 2015)

4. Các câu hỏi thường gặp

Ai là người có quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự?

  • Công an xã, phường, thị trấn nơi phát hiện hành vi vi phạm.
  • Bộ Chỉ huy quân sự cấp xã, phường, thị trấn.
  • Bộ Chỉ huy quân sự cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hồ sơ đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm những gì?

  • Biên bản vi phạm hành chính.
  • Giấy tờ chứng minh hành vi vi phạm.
  • Giấy đề nghị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Ý kiến của người vi phạm (nếu có).

Thời hạn giải quyết vụ việc vi phạm hành chính đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

  • Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *