Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm

Kinh doanh thực phẩm là một ngành nghề đặc thù, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Để hoạt động kinh doanh thực phẩm hợp pháp, việc đăng ký giấy phép kinh doanh là điều bắt buộc. Cùng Đăng ký kinh doanh ACC tìm hiểu về thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm nhé.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm

1. Giấy phép kinh doanh thực phẩm là gì?

Giấy phép kinh doanh thực phẩm là một loại giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm để chứng nhận cơ sở đó đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết Mẫu báo cáo an toàn thực phẩm mới nhất

2. Hồ sơ làm giấy phép kinh doanh thực phẩm

2.1 Đối với hộ kinh doanh cá thể

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh thực phẩm đối với hộ kinh doanh cá thể tương đối đơn giản. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ, sau: Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT); Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện; Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước).

Ngoài ra, đối với hộ kinh doanh cá thể kinh doanh thực phẩm chức năng, cần bổ sung thêm các giấy tờ sau: Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ hộ kinh doanh và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ hộ kinh doanh và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

2.2 Đối với thành lập công ty thực phẩm

Tùy theo các loại hình công ty mà doanh nghiệp lựa chọn, sẽ có những hồ sơ cần chuẩn bị khác nhau. Nhìn chung, về cơ bản, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ bao gồm những tài liệu sau đây:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Điều lệ của công ty (theo mẫu quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp (theo mẫu quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức;
  • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  • Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).
  • Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).

Ngoài ra, đối với công ty kinh doanh thực phẩm, cần bổ sung thêm các giấy tờ sau: Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ sở hữu công ty, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ sở hữu công ty, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm

3.1 Đối với hộ kinh doanh cá thể

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm đối với hộ kinh doanh cá thể được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, đăng ký ngành, nghề kinh doanh cho hộ kinh doanh: sản xuất, bán buôn, bán lẻ thực phẩm chức năng.

Bước 2: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.2 Đối với thành lập công ty thực phẩm

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng đối với công ty kinh doanh thực phẩm chức năng được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Công ty nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh (thành phố) nơi công ty đặt trụ sở.

Bước 2: Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực phẩm chức năng, công ty cần tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

>> Xem thêm thông tin Thành lập công ty thực phẩm gồm các bước nào?

4. Điều kiện đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm

Điều kiện đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm

4.1 Điều kiện về cơ sở sản xuất

 Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010, cơ sở sản xuất thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác:

Cơ sở sản xuất thực phẩm phải được đặt ở địa điểm thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm, không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Diện tích cơ sở sản xuất phải phù hợp với quy mô sản xuất, có đủ diện tích để bố trí các khu vực sản xuất, bảo quản, kho bãi, vệ sinh, phụ trợ, hành lang đi lại, phòng cháy chữa cháy.

Cơ sở sản xuất thực phẩm phải có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác như nhà máy, xí nghiệp, kho bãi chứa hóa chất, chất thải, khu vực xử lý rác thải, khu vực chăn nuôi, giết mổ động vật,…

  • Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

Nước sử dụng trong sản xuất thực phẩm phải đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế.

  • Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại:

Các trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong sản xuất thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không gây ô nhiễm thực phẩm. Trang thiết bị, dụng cụ phải được vệ sinh, khử trùng thường xuyên theo quy định.

Cơ sở sản xuất thực phẩm phải có hệ thống phòng, chống côn trùng và động vật gây hại. Hệ thống này phải được thiết kế, lắp đặt và vận hành hiệu quả để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở, gây ô nhiễm thực phẩm.

  • Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường:

Cơ sở sản xuất thực phẩm phải có hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Hệ thống xử lý chất thải phải được vận hành thường xuyên để đảm bảo hiệu quả.

  • Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Cơ sở sản xuất thực phẩm phải lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật.

  • Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có sức khỏe tốt, được khám sức khỏe định kỳ và có giấy xác nhận đủ sức khỏe tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải được đào tạo, huấn luyện về kiến thức và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm.

4.2 Điều kiện vận chuyển thực phẩm

Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch:

Phương tiện vận chuyển thực phẩm phải được làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm thực phẩm, không thôi nhiễm các chất độc hại vào thực phẩm, dễ dàng vệ sinh, khử trùng.

  • Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải đảm bảo điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Điều kiện bảo quản thực phẩm trong quá trình vận chuyển phải phù hợp với từng loại thực phẩm, bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,…

  • Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm:

Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm không được vận chuyển thực phẩm cùng hàng hóa độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

4.3 Điều kiện về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm

 Theo quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm cần đáp ứng các điều kiện về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm như sau:

  • Nguồn nguyên liệu phải có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo đủ các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm. Có lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm:

Nguồn nguyên liệu thực phẩm phải có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất, thu hoạch, chế biến, vận chuyển, bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm phải lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm để phục vụ cho việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Hóa chất độc hại không để cùng thực phẩm trong quá trình bảo quản, vận chuyển để tránh nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm không được để hóa chất độc hại cùng thực phẩm trong quá trình bảo quản, vận chuyển để tránh nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

Việc tuân thủ các điều kiện về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm là một trong những biện pháp quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Thông qua việc kiểm soát nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, có thể xác định được nguyên liệu thực phẩm được sản xuất, thu hoạch, chế biến, vận chuyển, bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm hay không. Từ đó, có thể ngăn chặn các trường hợp thực phẩm không an toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ xâm nhập vào thị trường, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.

>> Tham khảo bài viết khác Quảng cáo thực phẩm phụ gia thực phẩm có cần giấy phép không?

5. Các câu hỏi thường gặp

Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm là bao lâu?

Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm được quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Như vậy, thời hạn cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm là 15 ngày làm việc, trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Y tế là 20 ngày làm việc.

Đối tượng nào phải đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm?

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký giấy phép kinh doanh thực phẩm, bao gồm: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký bản công bố hợp quy hoặc bản tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm?

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh thực phẩm là: Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp tỉnh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Bộ Y tế đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *