Mã ngành 014 – Chăn nuôi

Với tầm quan trọng ngày càng tăng của ngành nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số, chăn nuôi không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa mà còn mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Hãy cùng công ty luật ACC tìm hiểu về Mã ngành 014 – Chăn nuôi nhé.

I. Mã ngành 014 là gì?

Mã ngành 014 – Chăn nuôi là một lĩnh vực của nông nghiệp liên quan đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý các loại động vật nhằm mục đích thu được các sản phẩm từ chúng như thịt, sữa, trứng, lông, da, và các sản phẩm phụ khác.

Mã ngành 014 – Chăn nuôi

II. Quy định các nhóm ngành thuộc mã ngành 014

0141: Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò

01411: Sản xuất giống trâu, bò

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi trâu, bò để sản xuất giống;

– Sản xuất tinh dịch trâu, bò.

01412: Chăn nuôi trâu, bò

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi trâu, bò thịt; cày kéo;

– Sản xuất sữa nguyên chất từ bò và trâu sữa;

Loại trừ:

– Chế biến sữa ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

0142: Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa

01421: Sản xuất giống ngựa, lừa

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi ngựa, lừa để sản xuất giống (bao gồm cả sản xuất giống ngựa đua);

– Sản xuất tinh dịch ngựa, lừa

01422: Chăn nuôi ngựa, lừa, la

– Chăn nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt, cày kéo, sữa.

Loại trừ:

– Hoạt động đua ngựa được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

0144: Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

01441: Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để sản xuất giống;

– Sản xuất tinh dịch dê, cừu, hươu, nai.

01442: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để lấy thịt;

– Sản xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa;

– Chăn nuôi cừu để lấy lông.

Loại trừ:

– Công việc cắt xén lông cừu trên cơ sở phí và hợp đồng được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

– Sản xuất da lông kéo thành sợi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

– Chế biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

0145: Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn

01451: Sản xuất giống lợn

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi lợn để sản xuất giống;

– Sản xuất tinh dịch lợn.

01452: Chăn nuôi lợn

Nhóm này gồm:

– Chăn nuôi lợn thịt, lợn sữa.

Loại trừ:

– Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và cho bú được phân vào nhóm 06120 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi.

– Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt).

0146: Chăn nuôi gia cầm

01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm

Nhóm này gồm:

– Hoạt động của các cơ sở ấp trứng gia cầm để lấy con giống và trứng lộn.

01462: Chăn nuôi gà

Nhóm này gồm: Hoạt động chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng.

01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng

Nhóm này gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và lấy trứng.

01469: Chăn nuôi gia cầm khác

Nhóm này gồm: Nuôi đà điểu, nuôi các loài chim cút, chim bồ câu.

0149 – 01490: Chăn nuôi khác

Nhóm này gồm:

– Nuôi và tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con vật nuôi khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh): chó, mèo, thỏ, bò sát, côn trùng;

– Nuôi ong, nhân giống ong và sản xuất mật ong;

– Nuôi tằm, sản xuất kén tằm;

– Sản xuất da lông thú, da bò sát từ hoạt động chăn nuôi.

Loại trừ:

– Nuôi và thuần dưỡng thú từ các trại được phân vào nhóm 01620;

– Sản xuất da, lông của các con vật do săn bắt và đánh bẫy được phân vào nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan);

– Trang trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thủy sản nước ngọt);

– Huấn luyện các con vật cảnh được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên).

015 – 0150 – 01500: Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

Nhóm này gồm: Gieo trồng kết hợp với chăn nuôi gia súc như hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trong các đơn vị trồng trọt mà không có hoạt động nào chiếm hơn 66% giá trị sản xuất của đơn vị.

Loại trừ: Các đơn vị gieo trồng hỗn hợp hoặc chăn nuôi hỗn hợp được phân loại theo hoạt động chính của chúng (Hoạt động chính là hoạt động có giá trị sản xuất từ 66% trở lên).

III. Điều kiện kinh doanh chăn nuôi – mã ngành 012

1. Điều kiện chung:

  • Cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định.
  • Không thuộc diện bị cấm kinh doanh.
  • Có nguồn vốn hợp pháp để thực hiện hoạt động kinh doanh.

2. Giấy tờ cần thiết:

  • Giấy phép kinh doanh.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc hàng hóa.
  • Giấy tờ về bảo vệ môi trường (đối với một số mặt hàng).
  • Giấy tờ chứng minh trụ sở (nếu thuê hoặc sở hữu).
  • Giấy khai sinh, chứng minh nhân dân/căn cước công dân của thành viên sáng lập.
  • Giấy ủy quyền (nếu có).

IV. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh chăn nuôi

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

  • Giấy tờ chung:
    • Đơn đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu
    • Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp theo mẫu
    • Danh sách thành viên sáng lập doanh nghiệp
    • Giấy tờ chứng minh vốn điều lệ
    • Giấy tờ chứng minh trụ sở
  • Giấy tờ riêng:
    • Giấy phép kinh doanh dịch vụ thú y
    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
    • Giấy phép nhập khẩu con giống (nếu có)
    • Giấy tờ về bảo vệ môi trường

Bước 2: Nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả:

  • Trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trả kết quả cho doanh nghiệp.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh.
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo cho doanh nghiệp biết lý do và yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Hoàn thành thủ tục đăng ký ngành nghề kinh doanh:

Doanh nghiệp cần đăng ký ngành nghề kinh doanh chăn nuôi với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

V. Một số câu hỏi thường gặp

1. Những thách thức chính mà ngành chăn nuôi đang phải đối mặt là gì?

Ngành chăn nuôi đang phải đối mặt với nhiều thách thức như dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thiếu hụt nguồn nước và thức ăn chăn nuôi, và các vấn đề liên quan đến phúc lợi động vật. Ngoài ra, áp lực từ việc bảo vệ môi trường và nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng cũng đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe đối với ngành.

2. Công nghệ hiện đại đã ảnh hưởng như thế nào đến ngành chăn nuôi?

Công nghệ hiện đại đã mang lại nhiều cải tiến cho ngành chăn nuôi, bao gồm các kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, hệ thống quản lý trang trại thông minh, và các biện pháp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả. Sử dụng công nghệ sinh học và di truyền cũng giúp cải thiện chất lượng giống và năng suất chăn nuôi, góp phần giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *