Câu hỏi nhận định đúng sai Luật cạnh tranh (Có đáp án)

Luật Cạnh tranh là một đạo luật nhằm bảo vệ sự cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế, ngăn chặn các hành vi độc quyền và hạn chế cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân. Hãy cùng Đăng ký kinh doanh ACC tìm hiểu về Câu hỏi nhận định đúng sai Luật cạnh tranh (Có đáp án) nhé.

Câu hỏi nhận định đúng sai Luật cạnh tranh (Có đáp án)

Câu 1: Các cơ quan quản lý nhà nước không chịu sự tác động của Luật cạnh tranh.

Sai.

Vì cơ quan quản lý NN không được thực hiện những hành vi được quy định tại Điều 6 Luật cạnh tranh để cản trở cạnh tranh trên thị trường.

Suy ra các cơ quan quản lý NN vẫn phải chịu sự tác động của Luật cạnh tranh.

Câu 2: Thương nhân thực tế là đối tượng của Luật cạnh tranh.

Sai.

Đối tượng của luật cạnh tranh được quy định tại Điều 2 Luật cạnh tranh bao gồm:

– Tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vức thuộc quyền NN và DN nước ngoài hoạt động ở VN.

– Hiệp hội ngành nghề hoạt động VN.

Câu 3: Doanh nghiệp độc quyền là đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh.

Đúng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật cạnh tranh, đối tượng áp của Luật cạnh tranh bao gồm: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc quyền NN và DN nước ngoài hoạt động ở VN.

Suy ra: Doanh nghiệp độc quyền cũng là đối tượng áp dụng của Luật cạnh tranh.

>> Đọc thêm  Nghị định số 116/2005/NĐ-CP: NĐ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật Cạnh tranh

Câu 4: Tuyển dụng, lôi kéo cán bộ chủ chốt của DN khác là hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh.

Sai.

Vì theo điều 41 Luật cạnh tranh, các hành vi xâm phạm đến bí mật kinh doanh là hành vi tiếp cận, thu thập thông tin; tiết lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh.

Suy ra: Tuyển dụng, lôi kéo cán bộ chủ chốt của DN khác nếu không nhằm những hành vi như trên thì không phải là hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh của doanh nghiệp khác.

Câu 5: Tất cả các hành vi bán hàng dưới giá vốn đều là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Sai.

Vì theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 116/2005/NĐ-CP và Điều 23 Pháp lệnh giá, có một số trường hợp hạ giá trong tình trạng không bình thường bao gồm:

– Hạ giá bán hàng tươi sống.

– Hạ giá bán hàng tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phù hợp với thị hiếu của người tiêu dung.

– Hạ giá bán hàng theo mùa vụ như bán Trung thu sau Tết Trung thu.

– Hạ giá bán hàng hóa để khuyến mại theo quy định của pháp luật.

– Hạ giá bán hàng hóa trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên việc giảm giá này phải theo quy định của pháp luật không được dưới 5%.

Câu 6: Mọi hành vi bán phá giá đều bị cấm.

Sai.

Bán phá giá là hành vi bán hàng hóa, dịch vụ với giá thấp so với giá thông thường trên thị trường VN để chiếm lĩnh thị trường, hạn chế cạnh tranh đúng pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khác và lợi ích của NN.

Tuy nhiên không phải mọi hành vi bán phá giá đều bị cấm, chỉ những hành vi bán phá giá nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trường, hạn chế cạnh tranh đúng pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khác và lợi ích của NN thì mới bị cấm. Những hành vi được quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định 116/2005/NĐ-CP và Điều 23 Pháp lệnh giá không bị coi là hành vi bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh như:

– Hạ giá bán hàng tươi sống.

– Hạ giá bán hàng tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phù hợp với thị hiếu của người tiêu dung.

– Hạ giá bán hàng theo mùa vụ như bán Trung thu sau Tết Trung thu.

– Hạ giá bán hàng hóa để khuyến mại theo quy định của pháp luật.

– Hạ giá bán hàng hóa trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất kinh doanh.

Câu 7: Thị phần là căn cứ duy nhất để xác định quyền lực thị phần.

Sai.

Vì để xác định quyền lực thị trường phải dựa và nhiều yếu tố khác nhau được quy định tại Điều 22 Nghị Định 116/2005/NĐ-CP như: năng lực tài chính, năng lực công nghệ, quy mô của mạng lưới phân phối, tỷ lệ phần trăm của DN của nhóm thị trường liên quan.

Câu 8: Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, tổng công ty là thỏa thuận của hạn chế cạnh tranh.

Sai.

Vì các doanh nghiệp đó trong cùng một tập đoàn, một tổ công ty nên việc thỏa thuận của họ không nhằm mục đích giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh giữa họ với nhau.

Câu 9: Các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, một tổng công ty không phải là đối thủ cạnh tranh.

Sai.

Các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn, một tổng công ty có thể tham gia vào những dự thầu của tổng công ty đưa ra và lúc này họ chính là đối thủ cạnh tranh của nhau nhưng không phải là cạnh tranh trên cùng một thị trường liên quan.

Câu 10: Tất cả nhưng hành vi nhằm hạn chế cạnh tranh đều bị cấm thực hiện.

Sai.   

Vì theo quy định tại Điều 9 Luật cạnh tranh, chỉ những hành vi thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận hoặc thỏa thuận thông đồng để 1 hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ được quy định tại các Khoản 6,7,8 Điều 8 Luật cạnh tranh mới bị cấm tuyệt đối.

Còn các hành vi theo quy định tại Khoản 1,2,3,4,5 Điều 8 Luật cạnh tranh có thể bị cấm có chọn lọc khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *