Luật tố tụng hình sự là một văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, quy định trình tự, thủ tục tố tụng hình sự nhằm bảo đảm việc phát hiện chính xác, xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, góp phần phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm. Hãy cùng Đăng ký kinh doanh ACC tìm hiểu về Câu hỏi nhận định đúng sai Luật tố tụng hình sự (Đáp án) nhé.

Câu 1: Khi cần áp dụng biện pháp cưỡng chế với người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể quyết định áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện ấy.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: Điều 124 và Điều 126 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 2: Biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng.
Nhận định: ĐÚNG
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 3: Biện pháp ngăn chặn chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: Các Điều 109,110,111,112 và 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
>> Đọc thêm Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo mới nhất
Câu 4: VKS có quyền áp dụng tất cả các biện pháp ngăn chặn trong TTHS.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 110 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 5: Viện kiểm sát không có quyền hủy bỏ Biện pháp ngăn chặn trái pháp luật của Tòa án.
Nhận định ĐÚNG
Bởi vì: Trong trường hợp việc áp dụng biện pháp ngăn chặn của Tòa án là không có căn cứ hoặc trái pháp luật thì Viện kiểm sát không có quyền hủy bỏ biện pháp ngăn chặn đó mà chỉ có quyền kháng nghị đến Chánh án của Tòa án nhân dân ra quyết định áp dụng để thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn trái pháp luật.
Câu 6: Biện pháp tạm giữ vẫn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo.
Nhận định: ĐÚNG
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 59 và khoản 1 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Câu 7. Thời hạn tạm giữ không được tính vào thời hạn tạm giam.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 8. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có quyền ra quyết định tạm giữ.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 117 và khoản 2 Điều 110 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 10. Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Câu 11. Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị cáo là người chưa thành niên.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
>> Đọc thêm Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo mới nhất
Câu 12. Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 13. Mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đều phải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 14. Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc bị can, bị cáo phạm loại tội gì.
Nhận định: ĐÚNG
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 15. Không được áp dụng biện pháp bảo lĩnh đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 16. Lệnh bắt người của Cơ quan điều tra trong mọi trường hợp đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Nhận định: SAI
Bởi vì: Trường hợp Tòa án nhân dân, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định áp dụng biện pháp bắt tạm giam thì Cơ quan điều tra thực hiện theo quyết định của Tòa án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa. Việc áp dụng biện pháp bắt người trong trường hợp này không cần phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Câu 17. Tất cả các trường hợp bắt người đều phải có lệnh.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: Điều 111, 112, 113 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 18. Tất cả các lệnh tạm giam đều phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 5 Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 19. Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 20. Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 21. Biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 2 và khoản 3 Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 22. Người chưa thành niên chỉ bị tạm giam khi họ phạm tội rất nghiêm trọng.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 23. Trong mọi trường hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đã được áp dụng đều phải do Viện kiểm sát quyết định.
Nhận định: SAI
Bởi vì: Chỉ các biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn hoặc tự áp dụng thì việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đó mới phải do Viện kiểm sát quyết định hủy bỏ hoặc thay thế. Trường hợp biện pháp ngăn chặn do CQĐT tự áp dụng mà không cần phê chuẩn (ví dụ: Cấm đi khỏi nơi cư trú) hoặc biện pháp ngăn chặn do Tòa án áp dụng thì Viện kiểm sát không có thẩm quyền quyết định hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đó.
Câu 24. Khám xét là một trong các biện pháp ngăn chặn.
Nhận định: SAI
Căn cứ pháp lý: Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Câu 25. Cơ quan điều tra có quyền thay đổi biện pháp ngăn chặn.
Nhận định SAI
Bởi vì: Cơ quan điều tra chỉ có quyền thay đổi các biện pháp ngăn chặn không cần VKS phê chuẩn trước khi thi hành. Trường hợp các biện pháp ngăn chặn cần VKS phê chuẩn trước khi thi hành hoặc các biện pháp ngăn chặn do VKS, Tòa án tự áp dụng thì CQĐT không có quyền thay đổi.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN