Vận chuyển khí bằng đường ống là phương thức vận chuyển khí đốt hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống năng lượng toàn cầu. Tham khảo bài viết sau đây để biết thêm về quyết định số 46/2004 QĐ – TTG an toàn đường ống vận chuyển khí.

I. Vận chuyển khí bằng đường ống là quy trình như thế nào?
Vận chuyển khí bằng đường ống là một quy trình phức tạp bao gồm nhiều giai đoạn, từ khâu khai thác khí đốt đến khâu phân phối khí đến người tiêu dùng. Dưới đây là tóm tắt các giai đoạn chính trong quy trình vận chuyển khí bằng đường ống:
1. Khai thác khí đốt:
- Khí đốt được khai thác từ các mỏ khí ngầm hoặc mỏ khí ngoài khơi.
- Khí đốt được thu gom và đưa đến các nhà máy xử lý.
2. Xử lý khí đốt:
- Khí đốt được tách các thành phần tạp chất như nước, bụi bẩn, khí CO2, H2S,…
- Khí đốt được nén đến áp suất cao để dễ dàng vận chuyển qua đường ống.
3. Vận chuyển khí bằng đường ống:
- Khí đốt được bơm vào hệ thống đường ống vận chuyển khí.
- Hệ thống đường ống vận chuyển khí bao gồm các đường ống dẫn khí chính, đường ống nhánh và các trạm nén khí.
- Trạm nén khí được đặt dọc theo hệ thống đường ống để duy trì áp suất khí trong đường ống.
4. Phân phối khí:
- Khí đốt được đưa đến các trạm phân phối khí.
- Tại các trạm phân phối khí, áp suất khí được giảm xuống mức phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
- Khí đốt được phân phối đến các hộ gia đình, doanh nghiệp và nhà máy thông qua hệ thống đường ống phân phối khí.
5. An toàn và bảo vệ môi trường:
- Hệ thống đường ống vận chuyển khí được trang bị các hệ thống an toàn để ngăn ngừa rò rỉ khí và sự cố cháy nổ.
- Các biện pháp bảo vệ môi trường được thực hiện để giảm thiểu tác động của hệ thống đường ống vận chuyển khí đến môi trường.
II. QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2004/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2004 BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG VẬN CHUYỂN KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 46/2004/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2004 BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG VẬN CHUYỂN KHÍ TRÊN ĐẤT LIỀN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 03/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
QUYẾT ĐỊNH:
………………
Điều 6. Yêu cầu đối với công tác thiết kế
1. Yêu cầu về độ dày thành ống: độ dày thành ống phải được xác định theo các tiêu chuẩn thiết kế đã được Bộ Xây dựng phê duyệt. Trong mọi trường hợp độ dày thành ống không được nhỏ hơn độ dày được quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này.
2. Độ sâu của đường ống ngầm: đường ống ngầm phải được chôn ở độ sâu tối thiểu là 1m tính từ mặt đất tự nhiên ban đầu tới đỉnh ống. Khi đường ống đi qua các vùng ngập nước (sông, ngòi, kênh, mương, hồ, ao, đầm, v.v ) độ sâu này được tính từ đáy các vùng nói trên.
3. Thiết kế, thi công đường ống mới: việc thiết kế, thi công đường ống mới song song hoặc cắt ngang qua đường ống vận chuyển khí đang hoạt động phải bảo đảm không làm tăng mức rủi ro đã được chấp nhận và phải thỏa thuận với Chủ đầu tư, Người vận hành đường ống vận chuyển khí đang hoạt động đó.
4. Thay đổi tiêu chuẩn thiết kế: mọi thay đổi về khoảng cách, tiêu chuẩn thiết kế không phù hợp với những quy định của Quy chế này và các tiêu chuẩn đã được chấp thuận, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Yêu cầu đối với công tác thi công xây lắp
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thi công. Việc thi công đường ống vận chuyển khí chỉ được phép triển khai khi Dải đất tuyến ống đã được xác lập theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.
2. Nhà thầu xây lắp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật và yêu cầu của Chủ đầu tư về an toàn; có trách nhiệm xây dựng chương trình quản lý an toàn cho từng giai đoạn của quá trình thi công, nghiệm thu và chạy thử công trình.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét và phê chuẩn chương trình quản lý an toàn của các nhà thầu xây lắp, giám sát và kiểm tra công tác an toàn trong quá trình thi công và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về an toàn sức khoẻ và môi truờng.
Điều 8. Yêu cầu đối với công tác vận hành
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, phê chuẩn hệ thống tổ chức vận hành; chương trình quản lý an toàn; thông báo cho các cơ quan hữu quan về Người vận hành đường ống vận chuyển khí.
2. Người vận hành phải xây dựng các thủ tục, quy trình liên quan đến việc vận hành và bảo dưỡng đường ống như:
a) Các quy trình vận hành trong điều kiện hoạt động bình thường, trong bảo dưỡng, sửa chữa và trong trường hợp xảy ra sự cố;
b) Quy trình vận hành, bảo dưỡng riêng cho các thiết bị có mức độ rủi ro cao;
c) Chương trình giám sát, kiểm định định kỳ;
d) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; phân tích tai nạn, sự cố;
đ) Kế hoạch phòng chống cháy nổ và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
3. Người vận hành phải tính toán lại áp suất vận hành tối đa định kỳ không quá 5 năm một lần. áp suất vận hành đường ống vận chuyển khí không được vượt quá áp suất vận hành tối đa.
4. Khi có sự thay đổi về điều kiện môi trường, tình trạng sử dụng đất trong Khu vực ảnh hưởng có thể dẫn đến không bảo đảm an toàn cho con người và đường ống vận chuyển khí, Người vận hành cần thực hiện phân tích rủi ro và đề xuất các biện pháp an toàn, giảm thiểu rủi ro thích hợp.
5. Người vận hành có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan hữu quan về mọi tai nạn, sự cố theo các quy định của pháp luật và có trách nhiệm khắc phục hậu quả, phục hồi hoạt động của công trình.
Điều 9. Yêu cầu đối với công tác bảo dưỡng, sửa chữa
1. Người vận hành phải lập kế hoạch bảo dưỡng, tổ chức kiểm tra, sửa chữa mọi hư hỏng của đường ống vận chuyển khí.
2. Người vận hành phải tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu về vận hành, tai nạn, sự cố, tổn thất cũng như thông tin về khảo sát, sửa chữa, tuần tra, kết quả kiểm định kỹ thuật, các văn bản xử lý vi phạm và các biện pháp khắc phục.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa và tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này.
III. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
QCVN 20:2023/BCT quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn cho:
- Thiết kế: Áp suất vận hành, vật liệu, mối nối, thiết bị bảo vệ/điều khiển.
- Chế tạo: Bản vẽ thiết kế, thợ hàn, bảo quản/vận chuyển.
- Lắp đặt: Bản vẽ thiết kế, mối nối, thiết bị bảo vệ/điều khiển.
- Sử dụng: Loại khí đốt, áp suất vận hành, vận hành/bảo dưỡng/kiểm tra định kỳ.
- Sửa chữa: Năng lực/trình độ, quy trình kỹ thuật, kiểm tra sau sửa chữa.
- Bảo dưỡng: Định kỳ, năng lực/trình độ, nội dung (kiểm tra rò rỉ, vệ sinh, bôi trơn,…).
- Kiểm tra: Định kỳ, áp suất thử, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả.
- Thử nghiệm: Áp suất thử, phương pháp thử, đánh giá kết quả.
- Kiểm định: Tổ chức kiểm định, hồ sơ kiểm định, nội dung kiểm định, kết quả kiểm định.
Ngoài ra, QCVN còn quy định:
- Yêu cầu về an toàn cháy nổ, chống sét, bảo vệ môi trường.
- Yêu cầu về đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên.
- Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật.
- Yêu cầu về quản lý chất lượng.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN