Quảng cáo trên xe ô tô cá nhân đang trở thành một xu hướng phổ biến trong ngành marketing hiện đại, khi các doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm những cách thức mới để tiếp cận khách hàng. Để hiểu rõ hơn về quy định pháp lý liên quan, hãy theo dõi bài viết dưới đây của công ty luật ACC nhé.
I. Quảng cáo trên xe ô tô cá nhân là gì?
Quảng cáo trên xe ô tô cá nhân là hình thức quảng cáo sử dụng diện tích bên ngoài xe ô tô cá nhân để truyền tải thông điệp, hình ảnh, logo, slogan của thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ đến với người tham gia giao thông.
Giấy phép quảng cáo trên ô tô là chứng từ pháp lý được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo và là văn bản thể hiện sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động quảng cáo, nội dung quảng cáo hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp.

II. Một số lưu ý khi quảng cáo trên ô tô cá nhân
1. Có cần xin giấy phép trong trường hợp này không?
Từ ngày 01/01/2013 Luật Quảng Cáo có hiệu lực, quảng cáo trên phương tiện giao thông không phải thực hiện thủ tục thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan quản lý Nhà nước về quảng cáo.
2. Về hình thức và nội dung quảng cáo
Theo Điều 32 Luật Quảng cáo 2012, quảng cáo trên phương tiện giao thông phải đáp ứng những quy định sau:
“1.Việc quảng cáo trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật về giao thông.
2. Không được thể hiện sản phẩm quảng cáo ở mặt trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông. Sản phẩm quảng cáo không được vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của phương tiện giao thông. Việc thể hiện biểu trưng, lô-gô, biểu tượng của chủ phương tiện giao thông hoặc hãng xe trên phương tiện giao thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông.”
Vì vậy cần tuân thủ các quy định về hình thức quảng cáo để đảm bảo an toàn và tránh những vi phạm không đáng có đối với cá nhân, tổ chức.
III. Những sản phẩm nào bị cấm trong hoạt động quảng cáo?
Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 và Điều 7 Luật quảng cáo 2012 quy định như sau:
“1. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Thuốc lá.
3. Rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên.
4. Sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi, sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo.
5. Thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc.
6. Các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục.
7. Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.
8. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác do Chính phủ quy định khi có phát sinh trên thực tế.”
Như vậy, những sản phẩm có trong danh sách trên không được phép quảng cáo trên ô tô cá nhân hay bất cứ phương tiện nào khác.
IV. Mức phạt khi vi phạm về nội dung và hình thức quảng cáo
Quy định tại Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 22/02/2021 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo như sau:
“Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông; quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện giao thông theo quy định. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội…”
V. Một số câu hỏi liên quan
1. Hình phạt cho việc quảng cáo trên xe ô tô cá nhân mà không có giấy phép là gì?
Nếu bị phát hiện quảng cáo trên xe ô tô cá nhân mà không có giấy phép, chủ xe có thể bị phạt tiền, buộc tháo dỡ quảng cáo, và thậm chí có thể bị tạm giữ phương tiện tùy theo mức độ vi phạm và quy định cụ thể của từng địa phương.
2. Quy trình xin giấy phép quảng cáo trên xe ô tô cá nhân gồm những bước nào?
Quy trình xin giấy phép bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ gồm đơn xin phép, thiết kế mẫu quảng cáo, giấy tờ xe, và các giấy tờ liên quan khác. Sau đó, nộp hồ sơ tại Sở Giao thông Vận tải hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi cư trú.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN