Mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng từ cơ sở, bắt nguồn từ ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Nơi làm việc, là một tế bào quan trọng của xã hội, đóng vai trò thiết yếu trong việc thực hiện quyền dân chủ của người lao động. Cùng ACC tìm hiểu những thông tin chi tiết về Mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc thông qua bài viết sau đây nhé.

I. Mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc là gì?

Mẫu Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc là một văn bản mẫu được ban hành kèm theo Hướng dẫn 11/HD-TLĐ ngày 11/11/2021 về Công đoàn tham gia đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Mẫu Quy chế này được xây dựng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật lao động về quyền tham gia quản lý của người lao động, hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc một cách hiệu quả.

Mẫu Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

II. Mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

TÊN DOANH NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …/QĐ…… ………, ngày     tháng     năm 20…

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

GIÁM ĐỐC CÔNG TY …

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Điều lệ (Quy chế hoạt động) của Công ty…;

Xét đề nghị của ………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của Công ty …

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Ban Giám đốc; Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; các đơn vị trực thuộc và toàn thể người lao động làm việc tại Công ty chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
– Ban GĐ Cty;
– BCH CĐCS Cty;
– Công đoàn cấp trên trực tiếp;
– Lưu: VT, CĐCS.
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

>> Tải ngay mẫu biểu ngay tại đây: mau-quy-che-dan-chu

III. Cách ghi mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

Bước 1: Chuẩn bị thông tin

  • Thông tin về cơ quan/đơn vị:
    • Tên đầy đủ
    • Địa chỉ
    • Số điện thoại
    • Email
  • Nội dung quy chế:
    • Quy định chung
    • Nội dung người sử dụng lao động công khai
    • Nội dung người lao động tham gia ý kiến
    • Nội dung người lao động quyết định
    • Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát
    • Tổ chức Hội nghị người lao động
    • Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
  • Phụ lục:
    • Các mẫu biểu liên quan

Bước 2: Viết nội dung quy chế

1. Mở đầu:

  • Tiêu đề: Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc
  • Căn cứ pháp lý:
    • Luật Lao động 2019
    • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
    • Hướng dẫn 11/HD-TLĐ ngày 11/11/2021
  • Giới thiệu mục đích, phạm vi áp dụng, đối tượng áp dụng, trách nhiệm thực hiện.

2. Nội dung chính:

  • Quy định chung:
    • Nêu rõ mục đích, phạm vi áp dụng, đối tượng áp dụng, trách nhiệm thực hiện của Quy chế.
  • Nội dung người sử dụng lao động công khai:
    • Xác định các thông tin người sử dụng lao động phải công khai, hình thức công khai, thời gian công khai.
  • Nội dung người lao động tham gia ý kiến:
    • Xác định các nội dung người lao động được tham gia ý kiến, hình thức tham gia ý kiến, thời gian tham gia ý kiến.
  • Nội dung người lao động quyết định:
    • Xác định các nội dung người lao động được quyết định, quy trình quyết định, thời hạn quyết định.
  • Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát:
    • Xác định các nội dung người lao động được kiểm tra, giám sát, hình thức kiểm tra, giám sát, thời gian kiểm tra, giám sát.
  • Tổ chức Hội nghị người lao động:
    • Xác định thời gian tổ chức, nội dung hội nghị, quy trình tổ chức hội nghị.
  • Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc:
    • Xác định nội dung đối thoại, hình thức đối thoại, thời gian đối thoại, quy trình tổ chức đối thoại.

3. Kết thúc:

  • Ký tên và đóng dấu xác nhận của người có thẩm quyền.

IV. Quy trình nộp mẫu quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

1. Chuẩn bị hồ sơ:

  • Mẫu Quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc đã ký tên và đóng dấu xác nhận (02 bản)
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất (nếu có)
  • Bản đồ thửa đất (nếu có)
  • Giấy tờ chứng minh lý do trích đo đạc lại đất (nếu có)
  • Giấy tờ chứng minh đơn vị đo đạc (nếu có)

2. Nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ tại Phòng Đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/thị trấn nơi thửa đất tọa lạc.
  • Hồ sơ nộp 02 bộ, mỗi bộ gồm 01 bản gốc và 01 bản sao.

3. Thời gian giải quyết:

  • 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4. Kết quả:

  • Phòng Đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy xác nhận việc trích đo đạc lại đất cho người/tổ chức xin xác nhận (nếu hồ sơ hợp lệ).

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *