Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Cùng ACC tham khảo các câu hỏi nhận định đúng sai về hợp đồng dân sự qua bài viết sau nhé.

1. Hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Đúng. Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
2. Mọi cá nhân đều có thể là chủ thể của hợp đồng dân sự.
Sai. Theo Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015, chỉ những cá nhân có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ mới có thể là chủ thể của hợp đồng dân sự.
3. Hợp đồng dân sự có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản.
Đúng. Theo Điều 405 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Tuy nhiên, một số loại hợp đồng nhất định phải được thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Hợp đồng dân sự có thể được ký kết bởi đại diện theo pháp luật của các bên.
Đúng. Theo Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự có thể được ký kết bởi đại diện theo pháp luật của các bên. Đại diện theo pháp luật phải có văn bản ủy quyền hợp lệ.
5. Hợp đồng dân sự phải có các điều khoản về giá cả, thời gian, địa điểm giao hàng hoặc thực hiện nghĩa vụ.
Đúng. Theo Điều 390 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự phải có các điều khoản về giá cả, thời gian, địa điểm giao hàng hoặc thực hiện nghĩa vụ.
6. Hợp đồng dân sự có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận giữa các bên.
Đúng. Theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thỏa thuận giữa các bên.
8. Người được ủy quyền có thể là mọi cá nhân.
Nhận định sai. Vì: Người được ủy quyền phải là người có đủ năng lực chủ thể phù hợp với giao dịch xác lập, được người ủy quyền ủy quyền và phải đáp ứng được các yêu cầu của người được ủy quyền theo Điều 562 (BLDS 2015): Hợp đồng ủy quyền
9. Hợp đồng vận chuyển chỉ áp dụng đối với vận chuyển con người.
Nhận định sai. Vì: Hợp đồng vận chuyển không chỉ áp dụng đối với vận chuyển con người mà còn áp dụng đối với vận chuyển tài sản theo Điều 522 (BLDS 2015): Hợp đồng vận chuyển hành khách và Điều 530 (BLDS 2015): HỢP ĐỒNG vận chuyển tài sản
10. Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là vô hiệu toàn bộ.
Nhận định đúng. Vì: hợp đồng vô hiệu toàn bộ là toàn bộ nội dung/ một phần nội dung vô hiệu nhưng ảnh hưởng đến hiệu lực toàn bộ hợp đồng nên hợp đồng vô hiệu toàn bộ mặc nhiên là hợp đồng vô hiệu tuyệt đối. Hợp đồng toàn bộ và hợp đồng vô hiệu tuyệt đối đều là loại hợp đồng mà tất cả các điều khoản trong hợp đồng đó vô hiệu kể từ thời điểm giao kết.
11. Người tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Nhận định sai. Vì: Người tham gia giao kết hợp đồng không chỉ có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ mà còn phải có năng lực pháp luật đầy đủ mới đủ điều kiện về chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng theo Điểm a, Khoản 1, Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự .Chỉ cần có năng lực pháp luật dân sự chứ không cần đầy đủ, ví dụ người 16 tuổi giao kết hợp đồng vì nhu cầu thiết yếu của họ ó người chưa thành niên ( không đủ năng lực pháp luật dân sự) vẫn có thể thực hiện những giao kết nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày theo điều 125- BLDS 2015.
12. Sự thỏa thuận của các bên không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì được gọi là hợp đồng.
Nhận định sai. Vì: Sự thỏa thuận được coi là hợp đồng không phải chỉ các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội là đủ, mà còn phải đáp ứng điều kiện về chủ thể và tuân thủ các quy định về hình thức (nếu có) theo Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
13. Hợp đồng vi phạm các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng G thì hợp đồng đương nhiên vô hiệu kể từ thời điểm giao kết.
Nhận định sai.Vì: đối với các trường hợp hợp đồng vô hiệu tương đối thì hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu hết thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu mà các bên không thực hiện quyền này
14. Hợp đồng chính vô hiệu thi hợp đồng phụ cũng vô hiệu.
Nhận định đúng.Vì: hợp đồng phụ là hợp đồng có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Vì thế, khi hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng sẽ vô hiệu theo khoản 3, 4 điều 402(BLDS 2015): Các loại hợp đồng chủ yếu
15. Hợp đồng chỉ coi là vô hiệu toàn bộ khi tất cả các điều khoản đều trái với pháp luật
Nhận định sai.Vì: Hợp đồng vô hiệu toàn bộ không chỉ khi tất cả các điều khoản đều trái với pháp luật mà khi một phần nội dung vô hiệu nhưng ảnh hưởng đến hiệu lực toàn bộ hợp đồng thi cũng được coi là hợp đồng vô hiệu toàn bộ.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN