Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Hiện nay, việc đảm bảo an ninh và bảo vệ cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hãy cùng công ty luật ACC tìm hiểu về Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ nhé.

I. Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ là gì?

Giấy phép kinh doanh (Business License) là một văn bản pháp quy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Giấy phép kinh doanh là điều kiện tiên quyết để tổ chức, cá nhân được phép thực hiện hoạt động kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ là một văn bản pháp quy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ

II. Điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ

  • Thứ nhất: Theo quy định tại Nghị định 52/2008/NĐ-CP yêu cầu đối với người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật. Tuy nhiên, Nghị định 52/2008/NĐ-CP đã hết hiệu lực ngày 01/07/2016 thay vào đó là Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Thứ hai: Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP về điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ như sau:

1. Là doanh nghiệp.

2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (trừ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này).

3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài:

Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.

4. Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam:

a) Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;

b) Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;

c) Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ). Việc định giá máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện; chi phí định giá do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ chi trả.”

III. Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép an ninh trật tự cho cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực), nếu trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không ghi rõ ngành nghề đăng ký thì doanh nghiệp cần gửi thêm xác nhận ngành nghề kinh doanh của phòng đăng ký kinh doanh;
  •  Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

+ Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội);

+ Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

+ Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

  • Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

IV. Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ:

1. Nộp hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ tại Sở Tư pháp tỉnh/thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính.

2. Thẩm định hồ sơ:

  • Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ trong vòng 15 – 30 ngày làm việc.
  • Nội dung thẩm định:
    • Tính hợp lệ của hồ sơ.
    • Đáp ứng các điều kiện về năng lực tài chính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về dịch vụ bảo vệ.

3. Cấp Giấy phép:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ cho tổ chức, cá nhân.
  • Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ có hiệu lực trong vòng 05 năm và có thể được gia hạn theo quy định của pháp luật.

4. Thông báo kết quả:

Nếu hồ sơ không hợp lệ, Sở Tư pháp thông báo cho tổ chức, cá nhân biết lý do và yêu cầu bổ sung hồ sơ.

>> Đọc thêm Thủ tục thành lập công ty vệ sĩ để biết thêm chi tiết nhé. 

V. Một số câu hỏi thường gặp

1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ có thời hạn bao lâu?

Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ thường có thời hạn từ 5 năm đến 10 năm, tùy thuộc vào quy định của từng địa phương và cơ quan cấp phép. Doanh nghiệp cần gia hạn giấy phép trước khi hết hạn để tiếp tục hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

2. Nếu doanh nghiệp không có giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì có những hậu quả gì?

Nếu doanh nghiệp không có giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà vẫn hoạt động, sẽ phải đối mặt với các hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm việc bị xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động kinh doanh, tịch thu tang vật và các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, việc không có giấy phép cũng ảnh hưởng đến uy tín và khả năng ký kết hợp đồng với khách hàng.

 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *