Làm giấy phép kinh doanh có phải đóng thuế không?

Mở một doanh nghiệp nhỏ là ước mơ của nhiều người. Tuy nhiên, để kinh doanh thành công, bạn không chỉ cần ý tưởng hay sản phẩm tốt mà còn phải nắm vững các quy định pháp luật liên quan. Bài viết này, Đăng ký kinh doanh ACC sẽ giúp bạn tìm hiểu làm giấy phép kinh doanh có phải đóng thuế không?

Làm giấy phép kinh doanh có phải đóng thuế không?

1.Giấy phép kinh doanh là gì?

Giấy phép kinh doanh là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép các tổ chức hoặc cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định. Giấy phép kinh doanh là bằng chứng cho thấy doanh nghiệp đã đáp ứng các điều kiện nhất định về pháp lý và kinh doanh, đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến ngành nghề hoạt động.

2. Làm giấy phép kinh doanh có phải đóng thuế không?

Hoạt động làm giấy phép kinh doanh là thủ tục hành chính bắt buộc đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Thủ tục này không phải là một giao dịch dân sự, không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải có nghĩa vụ nộp thuế nếu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Các loại thuế, phí phải nộp đối với hộ kinh doanh cá thể

Thuế, phí phải nộp đối với hộ kinh doanh cá thể

2.1 Thuế môn bài

Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, có phát sinh doanh thu hoặc thu nhập trên địa bàn địa phương. Mức thuế môn bài phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và quy mô kinh doanh của cá nhân, tổ chức.

2.2 Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

2.3 Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại thuế trực thu, áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ các nguồn thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. Thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Ngoài ra, cá nhân kinh doanh còn có thể phải nộp các loại thuế khác như thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,… tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

>> Đọc thêm thông tin Cách nộp thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể

3. Các loại thuế, phí phải nộp đối với doanh nghiệp

Thuế, phí phải nộp đối với doanh nghiệp

3.1 Thuế môn bài

Thuế môn bài là loại thuế doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể phải đóng hàng năm dựa trên mức vốn điều lệ hoặc doanh thu hàng năm.

Mức đóng thuế môn bài:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên: 3.000.000 đồng/năm.
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng: 2.000.000 đồng/năm.

3.2 Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế VAT là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông. Tùy vào ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải nộp thuế VAT với mức thuế suất phổ biến là 10%.

3.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế đánh vào lợi nhuận (thu nhập chịu thuế) của doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý. Mức thuế suất phổ biến là 20%.

3.4 Các loại thuế và phí khác

Tùy vào ngành nghề kinh doanh, bạn có thể phải đóng thêm các loại thuế, phí khác như thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với kinh doanh rượu, bia, thuốc lá), phí bảo vệ môi trường, hoặc thuế xuất nhập khẩu (đối với doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa).

>> Đọc thông tin liên quan Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Quy trình làm giấy phép kinh doanh

Quy trình làm giấy phép kinh doanh được quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Quy trình này được thực hiện như sau:

4.1 Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của các thành viên, cổ đông sáng lập;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chính

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh, hồ sơ đăng ký kinh doanh có thể cần thêm một số giấy tờ khác.

4.2 Nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kinh doanh được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4.3 Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4.4 Nhận kết quả

Doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc nhận qua đường bưu điện.

>> Xem thêm bài viết khác Hướng dẫn nộp thuế hộ kinh doanh cá thể online

5. Các câu hỏi thường gặp

Làm giấy phép kinh doanh có phải là một giao dịch dân sự không?

Không. Làm giấy phép kinh doanh không phải là một giao dịch dân sự. Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Thủ tục làm giấy phép kinh doanh không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có phải nộp thuế không?

Có. Sau khi được cấp giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nếu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *