Đại dịch COVID-19 đã gây ra những ảnh hưởng nặng nề đối với nền kinh tế toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Sau 2 năm chịu ảnh hưởng của đại dịch, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phục hồi đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Điều này đã khiến nhiều doanh nghiệp phải chọn giải pháp tạm ngừng kinh doanh để chờ kinh tế phục hồi. Vậy, cùng Đăng ký kinh doanh ACC xem mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2024 là gì?

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp quyết định ngừng hoạt động tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định. Thủ tục này được thực hiện để doanh nghiệp có thể ngưng nghĩa vụ đóng thuế, hoạt động kinh doanh và bảo hiểm xã hội trong thời gian tạm ngừng, đồng thời không ảnh hưởng đến tư cách pháp nhân của doanh nghiệp. Tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp có thời gian khắc phục các khó khăn hoặc điều chỉnh chiến lược kinh doanh mà không cần giải thể doanh nghiệp.
>> Xem bài viết Thông báo tạm ngừng kinh doanh trước bao nhiêu ngày?
2. Mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2024
2.1 Mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp
| TÊN DOANH NGHIỆP
Số:………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm…… |
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố……………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:………………………………………………………………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):………………. Ngày cấp…/…/…… Nơi cấp:……………………..
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:
- a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày…. tháng…. năm…… đến hết ngày…. tháng…. năm……
Lý do tạm ngừng:……………………………………………………………………………..
Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
- b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày… tháng… năm… đến hết ngày… tháng… năm… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……………………………………………………………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):…………………… Ngày cấp…/…/…….. Nơi cấp:………………………….
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:……………………………………………………………………………..
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:……………………………………………………………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):……………………. Ngày cấp…/…/……… Nơi cấp:………………………..
Lý do tạm ngừng:……………………………………………………………………………..
- Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:
- a) Đối với doanh nghiệp:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày…. tháng…. năm……
Lý do tiếp tục kinh doanh:……………………………………………………………………………..
Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:
Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……………………………………………………………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):………………………… Ngày cấp…/…/…….. Nơi cấp:…………………….
- b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày…. tháng…. năm…… đối với chi nhánh/ văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………….
Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……………………………………………………………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):………… Ngày cấp:……………………………………………………….. /…… /…… Nơi cấp:………………………………………………………..
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh:……………………………………………………………………………..
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:……………………………………………………………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):….. Ngày cấp:……………………………………………………………. /…. /………………………………………………………………………….. Nơi cấp:……………………………………………………………………..
Lý do tiếp tục kinh doanh:……………………………………………………………………………..
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH (Ký và ghi họ tên)3 |
>> Tải mẫu tại đây: Mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp
2.2 Mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể
| TÊN HỘ KINH DOANH ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
|
Số: ………….. |
……, ngày…… tháng…… năm…… |
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
Kính gửi: Phòng Tài chính – Kế hoạch …………..
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………….
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: ……………………………………………………………………..
Mã số đăng ký hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ……………………………………………………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Fax (nếu có): …………………………………………………..
Email (nếu có):………………………. Website (nếu có):………………………………………………
Thông báo tạm ngừng kinh doanh như sau:
Thời gian tạm ngừng: kể từ ngày …/… /… đến hết ngày …/… /….
Lý do tạm ngừng kinh doanh: ………………………………………………………………….
Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.
|
CHỦ HỘ KINH DOANH
|
>> Tải mẫu tại đây: Mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể
3. Cách viết mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2024
Khi viết mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, bạn cần chú ý các phần sau đây để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ:
- Tiêu đề và phần mở đầu: Phần này cần nêu rõ tên đơn và địa chỉ nhận (Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký).
- Thông tin doanh nghiệp: Cung cấp đầy đủ và chính xác tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại và email.
- Thời gian tạm ngừng: Ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc dự kiến của giai đoạn tạm ngừng.
- Lý do tạm ngừng: Nêu ngắn gọn lý do tạm ngừng kinh doanh, ví dụ: tái cấu trúc, khó khăn tài chính, chuyển hướng kinh doanh…
- Ký tên: Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và ghi rõ họ tên.
>> Tìm hiểu thông tin khác Điều kiện, hồ sơ và trình tự tạm ngừng kinh doanh
4. Lưu ý khi viết mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Khi chuẩn bị mẫu đơn tạm ngừng kinh doanh, cần lưu ý đảm bảo thông tin chính xác, trong đó tất cả thông tin về doanh nghiệp, thời gian tạm ngừng và lý do phải được cung cấp minh bạch và đầy đủ. Đơn cần được gửi ít nhất 15 ngày trước thời điểm dự kiến tạm ngừng để đảm bảo đúng quy định.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể cần chuẩn bị thêm các hồ sơ bổ sung như quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hoặc biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, kèm theo mẫu đơn đã chuẩn bị. Sau khi nộp, nên giữ lại bản sao của hồ sơ và giấy biên nhận từ cơ quan chức năng để tiện cho việc đối chiếu khi cần thiết.
>> Đọc thông tin tương tự Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?
5. Câu hỏi thường gặp
Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có cần đóng thuế không?
Doanh nghiệp sẽ tạm ngừng nghĩa vụ đóng thuế trong thời gian tạm ngừng, nhưng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế trước thời điểm tạm ngừng.
Có cần thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi tạm ngừng kinh doanh không?
Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội về việc tạm ngừng kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ liên quan cho người lao động trước thời điểm tạm ngừng.
Như vậy, việc tạm ngừng kinh doanh là một giải pháp quan trọng giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong bối cảnh kinh tế đầy thách thức. Bằng cách nắm vững các quy định và thủ tục cần thiết, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh một cách nhanh chóng và hiệu quả, bảo toàn quyền lợi hợp pháp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quay lại thị trường khi kinh tế phục hồi.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN