Nhận định đúng sai môn Kế toán tài chính (Có đáp án)

Môn Kế toán tài chính là một môn học thuộc lĩnh vực kế toán, tập trung vào việc ghi chép, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin tài chính về hoạt động kinh doanh của một tổ chức cho các đối tượng bên trong và bên ngoài.

Nhận định đúng sai môn Kế toán tài chính (Có đáp án)

1) Doanh nghiệp lập dự phòng vào cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính.

=> Đúng. Doanh nghiệp lập dự phòng vào cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính. Việc lập dự phòng là một phần quan trọng trong quá trình lập báo cáo tài chính, nhằm phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. Dự phòng được lập ra để ghi nhận các khoản chi phí tiềm ẩn hoặc các khoản nợ phải trả mà doanh nghiệp có thể phải chịu trong tương lai, đảm bảo rằng báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý các khoản mục tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí.

2) Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh.

=> Đúng. Căn cứ pháp lý cho việc lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh tại Việt Nam bao gồm các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là VAS 30 – “Tài sản và nợ phải trả” và các thông tư, hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các văn bản liên quan cũng quy định chi tiết về việc lập và ghi nhận dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.

3) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh  doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính: nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích  lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.

=> Sai. Phải là cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán

4) Điều kiện trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là: Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư cao hơn tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu.

=> Sai. Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư.

5) Theo nguyên tắc kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

=> Đúng. Theo nguyên tắc kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc. Điều này không áp dụng cho các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

>> Đọc thêm Câu hỏi nhận định đúng sai môn Nguyên lý kế toán để biết thêm chi tiết nhé.

6) Theo nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, bao gồm đến việc gia hạn nợ giữa các bên.

=> Sai. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.

7) Đối với nợ phải thu khó đòi quá hạn thanh toán từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm thì mức lập dự phòng là 50%.

=> Sai. Mức lập dự phòng trong trường hợp này là 30%

8) Đối với nợ phải thu khó đòi quá hạn thanh toán từ 3 năm trở lên thì mức lập dự phòng là 100%.

=> Đúng. Theo quy định của pháp luật kế toán Việt Nam, đối với nợ phải thu khó đòi quá hạn thanh toán từ 3 năm trở lên, mức lập dự phòng là 100%. Điều này có nghĩa là toàn bộ giá trị của khoản nợ phải thu đó sẽ được dự phòng, phản ánh khả năng thu hồi rất thấp hoặc không thể thu hồi được khoản nợ này. Căn cứ:

  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính về hướng dẫn trích lập và xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

9) Nếu sau khi đã xoá nợ nhưng sau đó doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý, thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 511.

=> Sai. Sẽ được hạch toán vào TK 711 “Thu nhập khác”

10) Theo nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

=> Đúng. Căn cứ pháp lý:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) 02 – Hàng tồn kho: Quy định về việc ghi nhận và xác định giá trị hàng tồn kho, bao gồm cả việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 8/8/2019 của Bộ Tài chính**: Hướng dẫn trích lập và xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trong đó nhấn mạnh việc tính toán dự phòng phải được thực hiện theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ cung cấp dở dang.

11) Bên Có tài khoản 229 phản ánh sự hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết.

=> Sai. Đây là nội dung được phản ánh bên Nợ.

12) Bên Có tài khoản 229 phản ánh sự trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

=> Sai. Bên Có của tài khoản 229 phản ánh việc hoàn nhập (hoặc giảm bớt) các khoản dự phòng đã lập trước đó, chứ không phải việc trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản.

  • Bên Nợ của tài khoản 229: Phản ánh việc trích lập dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, nghĩa là ghi nhận chi phí dự phòng.
  • Bên Có của tài khoản 229: Phản ánh việc hoàn nhập các khoản dự phòng khi không còn cần thiết hoặc khi các tổn thất dự kiến không xảy ra, tức là ghi nhận thu nhập từ hoàn nhập dự phòng.

13) TK 229 Dự phòng tổn thất tài sản có 3 tài khoản cấp 2.

=> Sai. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2: TK 2291 – Dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, TK 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, TK 2293 –

Dự phòng phải thu khó đòi, TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

14) Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư không còn khả năng thu hồi hoặc giá trị thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, doanh nghiệp có quyết định dùng khoản dự phòng tốn thất đầu tư vào đơn vị khác đã trích lập để bù đắp tôn thất, TK 229 được ghi bên Có.

=> Sai. Được hạch toán bên Nợ

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *