Nữ đi nghĩa vụ quân sự bao nhiêu năm?

Việc nữ đi nghĩa vụ quân sự là một vấn đề phức tạp và được quy định rõ trong Luật Nghĩa vụ quân sự. Theo quy định hiện hành, thời gian phục vụ tại ngũ của nữ không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện sức khỏe, nguyện vọng và nhu cầu của quân đội. Trong đó, thời hạn phục vụ cơ bản là từ 24 đến 30 tháng, tuy nhiên có thể kéo dài hoặc rút ngắn tùy thuộc vào các tình huống cụ thể và quy định của pháp luật. Điều này cũng phản ánh sự phát triển và thay đổi trong quan điểm và chính sách xã hội về vai trò và địa vị của phụ nữ trong quân đội và xã hội nói chung. Trước sự đa dạng và linh hoạt trong thời hạn phục vụ, cần phải hiểu rõ các quy định và điều kiện cụ thể để nắm vững thông tin liên quan đến việc nữ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Nữ đi nghĩa vụ quân sự bao nhiêu năm?
Nữ đi nghĩa vụ quân sự bao nhiêu năm?

1. Nữ đi nghĩa vụ quân sự bao nhiêu năm?

Theo quy định của Điều 22 trong Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được xác định như sau:

  • Trong thời bình, thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
  • Có thể kéo dài thêm tối đa 06 tháng thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong các trường hợp sau:
    • Để đảm bảo sẵn sàng chiến đấu của binh sĩ, hạ sĩ quan.
    • Khi binh sĩ, hạ sĩ quan đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
  • Thời gian nghĩa vụ quân sự có thể được kéo dài theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ khi có tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.

Do đó, những người đi nghĩa vụ quân sự sẽ phải phục vụ từ 24 đến 30 tháng và chỉ đi 30 tháng nếu bị kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ như nêu trên, trừ trường hợp có chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, khi đó sẽ áp dụng quy định riêng.

Thời gian này được tính từ ngày nhận nhiệm vụ quân sự. Trong trường hợp không có buổi tập trung nhận nhiệm vụ quân sự, thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày đơn vị quân đội tiếp nhận cho đến khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xuất ngũ.

Lưu ý: Thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam và thời gian tham gia đào tạo quân sự không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

2. Tiêu chuẩn về độ tuổi để nữ giới tham gia nghĩa vụ quân sự.

Độ tuổi gọi nhập ngũ: Theo quy định tại Điều 4, Khoản 1 của Thông tư 148/2018/TT-BQP, độ tuổi nhập ngũ của công dân nữ được xác định từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Ví dụ, nếu một công dân nữ sinh ngày 01/4/2000, thì:

  • Chị Thương sẽ đủ 18 tuổi vào ngày 01/4/2018.
  • Chị Thương sẽ hết 25 tuổi vào ngày 01/4/2026. Do đó, từ ngày 01/4/2018 đến ngày 01/4/2026 là thời kỳ mà chị Thương đủ độ tuổi để nhập ngũ. Tuy nhiên, hiện tại, pháp luật chỉ bắt buộc nghĩa vụ quân sự đối với công dân nam.

Độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự: Theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, theo quy định tại Khoản 2 Điều 12, công dân nữ quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Luật này phải đủ 18 tuổi trở lên. Điều này có nghĩa là, nếu công dân nữ muốn tham gia nghĩa vụ quân sự và có ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của quân đội, thì độ tuổi đăng ký nhập ngũ cũng phải đủ 18 tuổi.

Tóm lại, nữ đi nghĩa vụ quân sự từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, và chỉ cần đăng ký khi đủ 18 tuổi. Tuy nhiên, hiện tại, pháp luật chỉ bắt buộc nghĩa vụ quân sự đối với nam giới

Nữ đi quân sự làm những gì?
Nữ đi quân sự làm những gì?

3. Nữ đi quân sự làm những gì?

Phục vụ tại ngũ

Theo quy định tại Điều 6 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015, nếu công dân nữ tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự và quân đội có nhu cầu, họ sẽ được phục vụ tại ngũ.

Công dân nữ khi phục vụ tại ngũ sẽ thực hiện các nhiệm vụ được giao tùy thuộc vào từng đơn vị, chuyên môn phụ trách trong quân đội. Ngoài ra, những công dân nữ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật sẽ được ưu tiên vào các vị trí phù hợp với năng lực và nhu cầu của quân đội.

Vậy liệu công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình có được phục vụ tại ngũ không? Công việc của họ khi nhập ngũ là gì?

Phục vụ trong ngành dự bị

Nữ giới khi tham gia Nghĩa vụ quân sự (NVQS) sẽ được phục vụ trong ngành dự bị nếu có ngành, nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của quân đội.

Các ngành nghề này bao gồm ngôn ngữ, báo chí, văn thư lưu trữ, máy tính, công nghệ, y dược, giáo viên, tài chính, kế toán, luật… và sẽ phụ thuộc vào trình độ học vấn như thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, đại học, trung cấp theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 14/2016/NĐ-CP.

4. Được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự vẫn phải đến khám sức khỏe

Khoản 1 Điều 10 Luật Nghĩa vụ quân sự quy định, nghiêm cấm hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự. Mặt khác, căn cứ theo khoản 8 Điều 3 thì hành vi không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là một hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Vì vậy, dù có thuộc trường hợp được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự thì công dân vẫn phải đến khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự khi có yêu cầu để được phát hiện thuộc trường hợp miễn.

Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hàng năm. Năm nay, thời gian khám sức khỏe cũng bắt đầu từ ngày 01/11/2022 đến ngày 31/12/2022. Kết quả phân loại sức khỏe được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày (Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự).

5. Các câu hỏi thường gặp

Nữ giới có được hưởng chế độ ưu đãi như nam giới khi đi nghĩa vụ quân sự không?

Nữ giới đi nghĩa vụ quân sự được hưởng chế độ ưu đãi như nam giới.

Nữ giới đi nghĩa vụ quân sự có được học nghề hay không?

Nữ giới đi nghĩa vụ quân sự được học nghề theo nhu cầu của Quân đội nhân dân (QĐND).

Nữ giới có thể đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự hay không?

Có, nữ giới đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *