So sánh Luật nghĩa vụ quân sự 2005 và 2015

Luật nghĩa vụ quân sự là một trong những văn bản pháp luật quan trọng, điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của công dân đối với quân sự trong một quốc gia. Sự thay đổi và cập nhật của luật này thường phản ánh sự thay đổi của xã hội và nhu cầu của quốc gia trong việc quản lý lực lượng vũ trang. So sánh giữa Luật nghĩa vụ quân sự năm 2005 và 2015 là cách tiếp cận để hiểu rõ hơn về những thay đổi pháp lý và chính sách quân sự của quốc gia đó trong khoảng thời gian đó. Trong bối cảnh này, chúng ta sẽ phân tích và so sánh những điểm chính khác nhau giữa hai phiên bản của Luật nghĩa vụ quân sự để hiểu rõ hơn về sự phát triển và hướng đi của chính sách quân sự của quốc gia.

So sánh Luật nghĩa vụ quân sự 2005 và 2015
So sánh Luật nghĩa vụ quân sự 2005 và 2015

1. 06 hành vi bị nghiêm cấm

Điều 10 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về 06 hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

  • Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
  • Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
  • Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
  • Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.

2. Đối tượng không được đăng ký NVQS

Công dân không được đăng ký nghĩa vụ quân sự trong các trường hợp sau đây:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Đối tượng miễn đăng ký NVQS

Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

5. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

  • Thời gian phục vụ trong quân ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ bắt đầu tính từ ngày được giao nhận vào quân ngũ. Trong trường hợp không có quá trình giao nhận tập trung, thời gian này bắt đầu tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận, cho đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ.
  • Thời gian tham gia đào tạo quân sự và thời gian phục vụ tại trại giam khi chấp hành hình phạt tù không được tính vào thời gian phục vụ trong quân ngũ.

6. Kéo dài tuổi NVQS của sinh viên đến hết 27 tuổi

Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

7. Quy định số lần và thời điểm gọi nhập ngũ, thực hiện nghĩa vụ Công an nhân dân (CAND)

Mỗi năm, công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND một lần vào tháng hai hoặc tháng ba.

Trong trường hợp cần thiết về mặt quốc phòng và an ninh, công dân có thể được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND lần thứ hai.

Tạm hoãn gọi nhập ngũ
Tạm hoãn gọi nhập ngũ

8. Tạm hoãn gọi nhập ngũ

Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với các công dân sau đây bao gồm:

  • Những người không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
  • Những lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đủ tuổi lao động, trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được UBND cấp xã xác nhận.
  • Con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
  • Có anh, chị hoặc em ruột đang phục vụ tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ; hoặc các hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND.
  • Những người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, được UBND cấp tỉnh trở lên quyết định.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
  • Những người đang theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông hoặc đang tham gia đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

9. Miễn gọi nhập ngũ

Các công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ:

  • Con của liệt sĩ hoặc con của thương binh hạng một.
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
  • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
  • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, cảnh sát nhân dân.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

10. Được trả lương cho ngày nghỉ để khám sức khỏe NVQS

Chế độ chính sách của công dân trong quá trình đăng ký NVQS, khám và kiểm tra sức khỏe có thể được sắp xếp lại như sau:

  • Các công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức trong thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký NVQS, khám và kiểm tra sức khỏe sẽ được hưởng chế độ trả lương đầy đủ, bao gồm cả tiền tàu xe và các khoản phụ cấp hiện đang nhận.
  • Các công dân tham gia đăng ký NVQS, khám và kiểm tra sức khỏe sẽ được bảo đảm chế độ ăn, ở trong thời gian làm các thủ tục này. Họ cũng sẽ được cung cấp tiền tàu xe đi lại từ nơi cư trú đến nơi thực hiện đăng ký và khám sức khỏe, cũng như từ nơi này trở về.

11. Các câu hỏi thường gặp

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2005 và 2015 có điểm gì khác biệt?

Hai luật này có điểm khác biệt trong cách điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của công dân đối với quân sự.

Có sự thay đổi nào lớn về nội dung giữa hai phiên bản luật?

Có, các phiên bản luật thường có sự điều chỉnh và cập nhật về nội dung để phản ánh sự thay đổi trong xã hội và quốc gia.

Luật nghĩa vụ quân sự nào được áp dụng hiện nay?

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 được áp dụng hiện nay.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *