Mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa

Biên bản bàn giao đất trên thực địa là một văn bản quan trọng được sử dụng trong giao dịch đất đai. Biên bản này ghi chép lại quá trình bàn giao thửa đất từ bên giao cho bên nhận theo đúng quy định của pháp luật, cùng ACC tìm hiểu những thông tin cần thiết qua bài viết sau nhé.

I. Mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa là gì?

Mẫu Biên bản bàn giao đất trên thực địa là một văn bản pháp lý quan trọng được sử dụng để ghi chép lại quá trình bàn giao thửa đất từ bên giao cho bên nhận theo đúng quy định của pháp luật.

Mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa

II. Mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐẤT TRÊN THỰC ĐỊA

I. GIỚI THIỆU THỬA ĐẤT:

  • Số thửa: […]
  • Diện tích: […] m2
  • Vị trí: […]
  • Ranh giới: […]
  • Nguồn gốc đất: […]

II. THÔNG TIN BÊN GIAO:

  • Họ tên: […]
  • Địa chỉ: […]
  • Số điện thoại: […]
  • Số CMND/CCCD: […]
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất đai: […]

III. THÔNG TIN BÊN NHẬN:

  • Họ tên: […]
  • Địa chỉ: […]
  • Số điện thoại: […]
  • Số CMND/CCCD: […]

IV. NỘI DUNG BÀN GIAO:

  • Thời gian bàn giao: […]
  • Địa điểm bàn giao: […]
  • Tình trạng thửa đất khi bàn giao: […]
  • Các khoản tiền và tài sản liên quan đến thửa đất (nếu có): […]

V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN:

  • Hai bên cam kết đã bàn giao và nhận bàn giao thửa đất nêu trên một cách tự nguyện, hợp pháp và không vi phạm pháp luật.
  • Hai bên cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật.
  • Hai bên cam kết không tranh chấp về quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đối với thửa đất đã bàn giao.

Ký tên

III. Nội dung mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa

1. Giới thiệu thửa đất:

  • Số thửa: Ghi rõ số thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ pháp lý khác.
  • Diện tích: Ghi rõ diện tích thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2).
  • Vị trí: Ghi rõ vị trí thửa đất bao gồm địa chỉ cụ thể, xã/phường, huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố.
  • Ranh giới: Mô tả chi tiết ranh giới thửa đất, bao gồm các mốc giới, hướng ranh giới, tiếp giáp với các thửa đất khác hoặc các công trình, đường sá,…

2. Thông tin bên giao:

  • Họ tên: Ghi đầy đủ họ và tên của bên giao đất.
  • Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ thường trú của bên giao đất.
  • Số điện thoại: Ghi rõ số điện thoại liên hệ của bên giao đất.
  • Số CMND/CCCD: Ghi rõ số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của bên giao đất.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất đai: Ghi rõ loại giấy tờ, số hiệu, ngày cấp của giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất đai (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng mua bán đất đai,…).

3. Thông tin bên nhận:

  • Họ tên: Ghi đầy đủ họ và tên của bên nhận đất.
  • Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ thường trú của bên nhận đất.
  • Số điện thoại: Ghi rõ số điện thoại liên hệ của bên nhận đất.
  • Số CMND/CCCD: Ghi rõ số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của bên nhận đất.

4. Nội dung bàn giao:

  • Thời gian bàn giao: Ghi rõ ngày, tháng, năm bàn giao thửa đất.
  • Địa điểm bàn giao: Ghi rõ địa điểm thực hiện bàn giao thửa đất.
  • Tình trạng thửa đất khi bàn giao: Mô tả chi tiết tình trạng thửa đất khi bàn giao, bao gồm các công trình, cây cối, tài sản gắn liền với đất (nếu có), tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai (nếu có),…

5. Cam kết:

  • Hai bên cam kết đã bàn giao và nhận bàn giao thửa đất nêu trên một cách tự nguyện, hợp pháp và không vi phạm pháp luật.
  • Hai bên cam kết thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật.
  • Hai bên cam kết không tranh chấp về quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đối với thửa đất đã bàn giao.

IV. Quy trình nộp mẫu biên bản bàn giao đất trên thực địa

1. Chuẩn bị:

  • Mẫu Biên bản bàn giao đất trên thực địa đã hoàn thành, có chữ ký của bên giao và bên nhận.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất đai (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng mua bán đất đai,…).
  • CMND/CCCD của bên giao và bên nhận.

2. Nộp hồ sơ:

  • Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định:
    • Đối với đất thuộc khu vực nông thôn: Nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
    • Đối với đất thuộc khu vực phi nông thôn: Nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Ghi rõ ngày nộp hồ sơ trên Biên bản.

3. Xét duyệt:

  • Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cán bộ sẽ lập Phiếu thu nhận hồ sơ và hướng dẫn bên nộp theo dõi kết quả.
  • Trong vòng […] ngày làm việc (theo quy định), cơ quan nhà nước sẽ xét duyệt Biên bản và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận (nếu có).

4. Nhận kết quả:

  • Bên nộp đến cơ quan nhà nước theo hẹn để nhận kết quả:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
    • Phiếu trả hồ sơ.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *