Một trong những tài liệu quan trọng và không thể thiếu trong quá trình này chính là biên bản góp vốn đầu tư. Biên bản góp vốn đầu tư không chỉ là căn cứ pháp lý ghi nhận sự hợp tác, cam kết giữa các bên tham gia mà còn là cơ sở để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các nhà đầu tư. Hãy cùng công ty luật ACC tìm hiểu về Biên bản thỏa thuận góp vốn đầu tư kinh doanh nhé.

I. Biên bản thỏa thuận góp vốn đầu tư kinh doanh là gì?
Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.
Góp vốn kinh doanh là một trong những cơ sở của sự hình thành các doanh nghiệp tại nước ta. Để hoạt động này được diễn ra một cách minh bạch, khách quan thì giữa các bên thường lập biên bản thỏa thuận góp vốn, đây là căn cứ quan trọng để chứng minh tính tuân thủ quy định trong góp vốn.
II. Mẫu biên bản thỏa thuận góp vốn kinh doanh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——— ***** ——–
BIÊN BẢN THOẢ THUẬN GÓP VỐN KINH DOANH
Hôm nay, vào lúc …. giờ, ngày tại
Chúng tôi gồm những Ông, Bà có tên sau:
1. Ông, Bà: Giới tính: Quốc tịch:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
2. Ông, Bà: Giới tính: Quốc tịch:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
3. Ông, Bà: Giới tính: Quốc tịch:
Sinh ngày:
Chứng minh nhân dân số: Ngày cấp: Nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
Đã tiến hành họp về việc góp vốn cùng kinh doanh, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích góp vốn:
2. Số vốn góp, loại tài sản góp vốn của từng thành viên:
3. Thời hạn góp vốn:
4. Cử người quản lý phần vốn góp:
5. Cam kết của các bên:
6. Nguyên tắc chia lợi nhuận:
Các bên đã nhất trí thông qua biên bản với nội dung trên và cùng ký tên dưới đây:
| ÔNG (BÀ)
(Ký, họ và tên)
|
ÔNG (BÀ)
(Ký, họ và tên) |
ÔNG (BÀ)
(Ký, họ và tên) |
>> Đọc thêm Biên bản góp vốn hợp tác kinh doanh để biết thêm nhé.
III. Một số lưu ý đối với việc định giá tài sản vốn góp
Quy định tại Điều 36 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
“1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.”
Tóm lại cần lưu ý:
Định Giá Tài Sản Góp Vốn Không Phải Tiền Đồng
Tài sản góp vốn không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, hoặc vàng phải được định giá bởi các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá và chuyển đổi thành Đồng Việt Nam.
Định Giá Tài Sản Góp Vốn Khi Thành Lập Doanh Nghiệp
- Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc đồng thuận hoặc bởi tổ chức thẩm định giá.
- Nếu tổ chức thẩm định giá thì giá trị tài sản phải được trên 50% thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
- Nếu định giá cao hơn giá trị thực tế, các thành viên, cổ đông sáng lập phải góp thêm phần chênh lệch và chịu trách nhiệm liên đới.
Định Giá Tài Sản Góp Vốn Trong Quá Trình Hoạt Động
- Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do tổ chức thẩm định giá.
- Nếu tổ chức thẩm định giá thì giá trị tài sản phải được chấp thuận bởi các bên liên quan.
- Nếu định giá cao hơn giá trị thực tế, các bên liên quan phải góp thêm phần chênh lệch và chịu trách nhiệm liên đới.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN