Khi doanh nghiệp cần tạm ngừng hoạt động kinh doanh, việc hiểu rõ quy định và quy trình liên quan là điều cần thiết. Tạm ngừng kinh doanh không chỉ liên quan đến việc ngừng các hoạt động hàng ngày mà còn yêu cầu thực hiện các bước pháp lý và xử lý hồ sơ với các cơ quan chức năng. Hãy cùng Đăng ký kinh doanh ACC trả lời câu hỏi rằng doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng một doanh nghiệp tạm thời ngừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ không thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, không sản xuất sản phẩm và tạm thời ngừng hoạt động tại địa điểm kinh doanh.
Việc tạm ngừng kinh doanh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, như khó khăn về tài chính, thay đổi chiến lược kinh doanh hoặc các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh hoặc do yêu cầu của Cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định này, bởi vì việc tạm ngừng kinh doanh có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu, uy tín và các mối quan hệ hợp tác.
>> Đọc thêm bài tham khảo Công ty tạm ngưng có đóng thuế môn bài không?
2. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Dựa vào quy định tại Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể tạm ngừng hoạt động trong khoảng thời gian linh hoạt theo nhu cầu của mình, không bị giới hạn về thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật, doanh nghiệp bắt buộc phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước khi quyết định tạm ngừng hoạt động.
Một điểm đáng chú ý nữa là quy định về thời hạn mỗi lần tạm ngừng kinh doanh. Mặc dù không giới hạn số lần tạm ngừng, nhưng mỗi lần tạm ngừng không được vượt quá 1 năm. Điều này nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp không lợi dụng việc tạm ngừng kinh doanh để trốn tránh các nghĩa vụ pháp lý hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường.
>> Xem thêm thông tin Tra cứu công ty tạm ngừng kinh doanh bằng cách nào?
3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp muốn làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ như sau:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp theo mẫu pháp luật quy định;
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của HĐTV đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của HĐQT đối với công ty cổ phần;
- Hoặc Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Bản sao công chứng CCCD/CMND;
- Văn bản ủy quyền (nếu có).
Sau đó, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ bằng những cách sau:
- Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trụ sở đăng ký. Phòng đăng ký sẽ trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong vòng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh.
- Hoặc doanh nghiệp thực hiện việc nộp hồ sơ điện tử qua trang thông tin điện tử Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp đăng nhập tài khoản ở trang web, điền đầy đủ thông tin chung và đăng tải các bản scan tài liệu đã được lưu dưới dạng PDF. Cuối cùng, doanh nghiệp theo dõi tình trạng hồ sơ và chờ thông báo kết quả.
>> Đọc thêm bài tham khảo Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?
4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định mới nhất tại khoản 3, Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp cần có những nghĩa vụ sau trong khi tạm ngừng kinh doanh:
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế:
- Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính như BHYT, BHXH, Bảo hiểm thất nghiệp;
- Thanh toán tiền lương cho người lao động và nợ tài chính (nếu có);
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và các hợp đồng đã ký kết.
5. Không thông báo tạm ngừng kinh doanh có bị xử phạt hay không?
Theo quy định mới nhất của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đến 15 triệu đồng nếu không thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc không thông báo đúng thời hạn về việc tạm ngừng kinh doanh. Để tránh bị xử phạt, các doanh nghiệp, công ty nên thực hiện thủ tục đúng quy trình và thời hạn.
>> Đọc thêm bài tham khảo Điều kiện, hồ sơ và trình tự tạm ngừng kinh doanh

6. Câu hỏi thường gặp
Nếu tạm ngừng kinh doanh quá lâu thì có bị thu hồi giấy phép kinh doanh không?
Việc tạm ngừng kinh doanh quá lâu không đồng nghĩa với việc giấy phép kinh doanh sẽ bị thu hồi. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh trong một thời gian dài và không có lý do chính đáng, cơ quan quản lý có thể tiến hành kiểm tra và xem xét lại hoạt động của doanh nghiệp.
Tạm ngừng kinh doanh có ảnh hưởng gì đến các hợp đồng đã ký kết?
Việc tạm ngừng kinh doanh có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết, tùy thuộc vào nội dung cụ thể của từng hợp đồng. Doanh nghiệp cần xem xét lại các hợp đồng đã ký kết và có thể cần phải đàm phán lại hoặc chấm dứt một số hợp đồng.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN