Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc là một văn bản quan trọng trong quá trình quản lý nhân sự của một tổ chức hoặc doanh nghiệp. Trong quyết định này, các thông tin và điều khoản liên quan đến việc chấm dứt quan hệ lao động và thanh toán các khoản trợ cấp sẽ được quy định rõ ràng và cụ thể. Hãy cùng tìm hiểu Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc đúng luật thông qua bài viết dưới đây.

I. Doanh nghiệp được cho người lao động thôi việc trong trường hợp nào?
Trường hợp doanh nghiệp được cho người lao động thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động 2019:
1. Hết hạn hợp đồng lao động và không được gia hạn:
- Hết hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.
- Hết hạn hợp đồng lao động không xác định thời hạn nhưng người lao động đã làm việc liên tục đủ 2 năm trở lên và không yêu cầu gia hạn hợp đồng lao động hoặc yêu cầu gia hạn nhưng không đạt được thỏa thuận về điều kiện gia hạn.
2. Người lao động vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật lao động:
- Vi phạm nghiêm trọng quy định về kỷ luật lao động, quy định về bảo hộ lao động, quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Có hành vi gian lận, tham nhũng, hối lộ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi.
- Có hành vi cố ý gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp.
- Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ xin việc hoặc trong quá trình làm việc.
- Vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp tổ chức lại sản xuất, kinh doanh:
- Doanh nghiệp tổ chức lại sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc phải giảm bớt lao động.
- Doanh nghiệp hợp nhất, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật dẫn đến việc phải bố trí lại lao động.
4. Doanh nghiệp giải thể:
- Doanh nghiệp giải thể theo quy định của pháp luật.
5. Người lao động không đáp ứng điều kiện về sức khỏe:
- Người lao động bị suy giảm sức khỏe do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,… dẫn đến không còn khả năng đáp ứng yêu cầu công việc.
- Người lao động bị mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của pháp luật về phòng, chống dịch bệnh.
6. Người lao động nghỉ việc theo nguyện vọng:
- Người lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 Bộ luật Lao động 2019.
II. Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** …………, ngày tháng năm 200…. |
QUYẾT ĐỊNH
V/v giải quyết trợ cấp thôi việc
[Tên cơ quan (hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị) …..]– Căn cứ quyết định số ……/….., ngày …. tháng ….. năm …… của …….…
………………. v/v thành lập cơ quan (đơn vị);
– Căn cứ văn bản số …… về việc quy định phân công, phân cấp về quản lý cán bộ;
– Xét đơn xin nghỉ việc của Ông (bà) …………………………….. là cán bộ công nhân viên đơn vị …………………………………………………………..;
– Xét quá trình tham gia công tác từ ngày …. tháng …. năm ……
– Xét đề nghị của Ông (bà) (Trưởng phòng Tổ chức cán bộ).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay giải quyết cho Ông (bà) …………………………………. cán bộ nhân viên thuộc đơn vị …………………………………………………………………. được thôi việc kể từ ngày …. tháng …. năm …. được hưởng trợ cấp thôi việc là ……. tháng lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có) theo chế độ hiện hành.
Tổng mức trợ cấp thôi việc là ……….. (bằng chữ:…………)
Điều 2. Các Ông (bà) Trưởng phòng hành chính, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng kế toán-tài vụ, Trưởng đơn vị (cán bộ công nhân viên đang công tác) và Ông (bà) ……………………………. có trách nhiệm thi hành quyết định này.
THỦ TRƯỞNG
Nơi nhận:
– Như điều 2
– Lưu VP
>> Tải Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc đúng luật tại đây: Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc đúng luật
III. Điều kiện nhận trợ cấp thôi việc
Theo Điều 36 Khoản 1 của Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động hưởng trợ cấp thôi việc sau khi nghỉ việc phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên trước khi nghỉ việc.
Chấm dứt hợp đồng lao động bởi một trong các căn cứ sau:
- Do hết hạn hợp đồng.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.
- Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Người lao động bị phạt tù nhưng không được hưởng án treo/không được trả tự do, tử hình/bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động.
- Người lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích/đã chết;
- Người sử dụng lao động chết; bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích/đã chết.
- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động/bị thông báo không có người đại diện.
- Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN