Trong khi kinh doanh, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể hoạt động liên tục mà không gặp phải khó khăn. Có những thời điểm, việc tạm ngừng kinh doanh là lựa chọn tốt nhất để doanh nghiệp có thể ổn định lại. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi phổ biến là khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có phải tiếp tục nộp báo cáo thuế không? Hãy cùng Đăng ký kinh doanh tìm hiểu xem tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định mà không cần phải giải thể hoặc chấm dứt hoạt động vĩnh viễn. Đây là một biện pháp thường được các doanh nghiệp lựa chọn khi gặp khó khăn về tài chính, thị trường hoặc muốn tái cơ cấu lại hoạt động. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh hoặc chỉ ngừng một phần hoạt động, tuỳ theo nhu cầu và chiến lược của mình.
>> Tham khảo bài viết Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hợp tác xã
2. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp báo cáo thuế không?

Khi doanh nghiệp quyết định tạm ngừng kinh doanh, một câu hỏi quan trọng đặt ra là liệu doanh nghiệp có phải tiếp tục nộp các loại báo cáo thuế như trong thời gian hoạt động bình thường hay không? Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì khi đã tạm ngừng kinh doanh thì người nộp thuế không cần phải nộp hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, những trường hợp sau đây phải tiếp tục nộp hồ sơ báo cáo thuế trong thời gian tạm ngừng:
- Người nộp thuế làm thủ tục tạm ngưng kinh doanh trước khi hoạt động kinh doanh tròn tháng, quý hoặc năm dương lịch, năm tài chính. Nghĩa là, nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng kinh doanh một phần của tháng, quý hoặc năm, bạn vẫn phải nộp báo cáo thuế cho những tháng, quý đó và nộp báo cáo quyết toán cuối năm.
- Ngoài ra đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo hình thức khoán, cơ quan thuế sẽ xem xét lại số thuế khoán bạn phải nộp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
>> Tham khảo thêm bài viết Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
3. Những loại báo cáo thuế nào phải nộp khi tạm ngừng kinh doanh?
Như đã nói ở trên vẫn có một số trường hợp phải nộp báo cáo thuế khi tạm ngừng kinh doanh. Quy định về các báo cáo thuế phải nộp như sau:
3.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT và thuế TNCN cho thời gian hoạt động kinh doanh.
Ví dụ, Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 5 thì doanh nghiệp đó không cần phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT và TNCN tháng 5. Nhưng nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh từ giữa tháng 5 đến cuối tháng 5 thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng 5.
3.2 Thuế môn bài
Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP, thì doanh nghiệp không thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch (01/01 đến 31/12) thì cần phải lập hồ sơ khai báo thuế môn bài cho năm đó. Tức là, nếu doanh nghiệp gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh sau ngày 30 tháng 1 hoặc đã nộp lệ phí môn bài, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ lệ phí cho cả năm.
4. Thời hạn nộp báo cáo thuế khi tạm ngừng kinh doanh
Thời hạn nộp báo cáo thuế là yếu tố vô cùng quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Theo quy định, thời hạn nộp báo cáo thuế thường không thay đổi ngay cả khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng các báo cáo thuế được nộp đúng hạn, tránh tình trạng bị xử phạt do nộp trễ. Cụ thể, báo cáo thuế GTGT và báo cáo thuế TNDN cần được nộp vào cuối kỳ kế toán hoặc theo quy định của cơ quan thuế, tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và thời gian tạm ngừng kinh doanh. Đối với thuế môn bài, doanh nghiệp phải nộp thuế môn bài cho năm tài chính hiện tại trước hoặc đúng ngày 30/01 của năm đó.
>> Tham khảo thêm bài viết Chi tiết thủ tục hủy giấy phép đăng ký kinh doanh

5. Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có được kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh hay không?
Theo quy định mới nhất thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh lại trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh. Để được hoạt động kinh doanh lại bạn cần thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh.
Làm thế nào để biết doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh?
Để xác định doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh, bạn cần rà soát nội bộ các hồ sơ thuế để đảm bảo đã nộp đầy đủ các loại thuế, sau đó liên hệ với chi cục thuế quản lý để xác nhận tình trạng nghĩa vụ thuế, bao gồm các khoản đã nộp và các khoản còn nợ.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN