Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần là một quy trình pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo sự tuân thủ quy định của pháp luật và duy trì tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Quy trình này bao gồm nhiều vấn đề pháp lý phát sinh. Việc thực hiện đầy đủ thủ tục giúp bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, đối tác và khách hàng. Sau đây, Đăng ký kinh doanh ACC sẽ cung cấp thông tin về Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần.

1. Tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần là gì?
Tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần là quá trình mà công ty cổ phần tạm thời dừng các hoạt động kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian. Đây không phải là việc giải thể công ty hay chấm dứt hoạt động vĩnh viễn, mà chỉ là một sự tạm ngưng các hoạt động kinh doanh nhằm giải quyết các vấn đề đang phát sinh trong công ty hoặc chuẩn bị cho các kế hoạch mới trong tương lai. Trong thời gian này, công ty cổ phần sẽ không được không tiến hành các hoạt động kinh doanh thông thường như sản xuất, mua bán, cung cấp dịch vụ, nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý như báo cáo thuế, thanh toán các khoản nợ và duy trì các quyền và nghĩa vụ khác.
Tạm ngừng kinh doanh là một biện pháp hữu ích giúp công ty cổ phần vượt qua các khó khăn tạm thời mà không cần phải giải thể hoặc chấm dứt hoạt động. Điều này giúp công ty có thời gian để lên các chiến lược kinh doanh mới. Tuy nhiên, việc tạm ngừng kinh doanh cần được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và cần có kế hoạch cụ thể để đảm bảo công ty có thể trở lại hoạt động một cách hiệu quả.
>> Đọc thêm bài viết Công ty đang tạm ngừng có giải thể được không? để hiểu thêm về việc giải thế công ty khi đang trong tạm ngừng kinh doanh.
2. Điểm khác nhau khi tạm ngừng công ty cổ phần và các loại hình doanh nghiệp khác?

Dưới đây là một vài điểm khác biệt cơ giữa việc tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác:
2.1. Cơ cấu quản lý và quyền quyết định:
Trong công ty cổ phần, quyết định tạm ngừng kinh doanh thường cần sự chấp thuận của Hội đồng quản trị. Quy trình này phức tạp hơn so với doanh nghiệp tư nhân hay công ty TNHH một thành viên, nơi mà chủ doanh nghiệp có quyền quyết định trực tiếp mà không cần thông qua bất kỳ hội đồng nào. Ở công ty TNHH hai thành viên trở lên, quyết định tạm ngừng cũng có thể yêu cầu sự đồng ý của Hội đồng thành viên, tùy thuộc vào điều lệ công ty. Cơ cấu quản lý của công ty cổ phần đòi hỏi nhiều bước thủ tục hơn để đạt được quyết định cuối cùng vì bản chất cơ cấu của công ty cổ phần khá phức tạp, nhất là khi công ty có quá nhiều cổ đông.
2.2. Nghĩa vụ thông báo với các bên:
Công ty cổ phần phải có nghĩa vụ thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế (nếu có), và còn phải thông báo đến các bên khác có liên quan. Các cổ đông, nhà đầu tư, và đối tác kinh doanh cần được thông báo kịp thời để điều chỉnh các kế hoạch hợp tác và đầu tư. Trong khi đó, doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH có quy mô nhỏ hơn và ít bên liên quan hơn, nên ảnh hưởng có thể ít nghiêm trọng hơn. Đối với doanh nghiệp tư nhân, thủ tục này đơn giản hơn, thường chỉ cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Công ty TNHH và hợp tác xã cũng phải tuân theo quy trình thông báo, nhưng không phức tạp bằng công ty cổ phần. Sự khác biệt trong thủ tục pháp lý phản ánh mức độ phức tạp trong cấu trúc và quản lý của mỗi loại hình doanh nghiệp.
2.3. Nghĩa vụ tài chính:
Trong thời gian tạm ngừng, công ty cổ phần vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính như nộp báo cáo thuế định kỳ, thanh toán các khoản nợ đến hạn, và duy trì các nghĩa vụ với cổ đông. Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH, các nghĩa vụ này có thể ít phức tạp hơn, nhưng vẫn cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thuế và tài chính. Hợp tác xã cũng phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính nhưng có thể có những quy định nội bộ riêng giúp giảm bớt áp lực so với công ty cổ phần.
3. Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần
Công ty cổ phần sau khi đưa ra quyết định tạm ngừng kinh doanh, cần thực hiện theo các bước sau để hoàn tất được thủ tục pháp lý:
Bước 1. Soạn hồ sơ gồm:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-19 đối với doanh nghiệp/ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
Đối với công ty cổ phần khi thực hiện ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho công ty mình thì phải có giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền, đồng thời có bản sao CMND hoặc CCCD của cá nhân được ủy quyền.
Bước 2. Nộp hồ sơ cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Sau đó, tiến hành cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Khi hết thời gian tạm ngừng, công ty cổ phần cần thực hiện các thủ tục để tiếp tục kinh doanh, bao gồm việc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế (nếu có) và các cổ đông.
>> Tham khảo bài viết Mẫu đơn đăng ký tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2024.
4. Khi tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần có cần nộp hồ sơ cho cơ quan thuế?
Theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
“Điều 37. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan thì cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo để thực hiện quản lý thuế.”
Công ty cổ phần là một loại doanh nghiệp thuộc diện phải đăng ký kinh doanh. Như vậy, căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2019 như trên, công ty cổ phần không cần thực hiện thủ tục, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế. Khi Phòng đăng ký kinh doanh xác nhận tạm ngừng kinh doanh đối với công ty cổ phần thì sẽ thông báo bằng phương thức điện tử cho cơ quan thuế về các vấn đề liên quan đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong thời hạn quy định.
>> Đọc thêm bài Tổng hợp cách kiểm tra mã số thuế doanh nghiệp để nắm được cách kiểm tra mã số thuê cho doanh nghiệp bao gồm cả công ty cổ phần.
5. Một số câu hỏi liên quan đến vấn đề tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần
Công ty cổ phần có thể tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng không?
Có, công ty cổ phần có thể tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng đã thông báo. Để làm điều này, công ty cần nộp thông báo kết thúc tạm ngừng kinh doanh lên cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời đảm bảo rằng mọi điều kiện pháp lý và tài chính đã được đáp ứng.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là bao lâu?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thời hạn tạm ngừng kinh doanh tối đa là 1 năm. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng, công ty phải làm thủ tục gia hạn.
Nếu công ty không thể tiếp tục hoạt động sau khi hết thời hạn tạm ngừng, công ty sẽ phải làm gì?
Nếu công ty không thể tiếp tục hoạt động, công ty sẽ phải tiến hành giải thể hoặc gia hạn tạm ngừng kinh doanh.
Liên lạc với Đăng ký kinh doanh ACC nếu có vấn đề cần tư vấn nhé!

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN