Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh là một loại giấy phép pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép các tổ chức, cá nhân nhập khẩu xuất bản phẩm với mục đích không phục vụ cho hoạt động kinh doanh, mà chỉ phục vụ các nhu cầu cá nhân, nghiên cứu, hội thảo, hoặc các mục đích khác không mang tính thương mại. Để hiểu thêm về vấn đề trên, hãy cùng Đăng ký kinh doanh ACC đi tìm hiểu vấn đề trên.

1. Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh là gì?
Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân nhập khẩu các xuất bản phẩm (sách, tạp chí, báo chí, tài liệu văn hóa, khoa học, giáo dục, v.v.) mà không nhằm mục đích kinh doanh. Mục đích của việc cấp giấy phép này là để đảm bảo rằng các xuất bản phẩm nhập khẩu không vi phạm các quy định pháp luật về văn hóa, giáo dục, hoặc an ninh quốc gia.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật xuất bản 2012, xuất bản phẩm được định nghĩa như sau:” Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Sách in;
b) Sách chữ nổi;
c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;
d) Các loại lịch;
đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.”
>> Tham khảo thêm bài viết về Hướng dẫn bổ sung ngành nghề xuất nhập khẩu
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
Hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh được quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Xuất bản 2012, bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép: Đơn này phải được điền đầy đủ thông tin theo mẫu quy định của cơ quan có thẩm quyền, trong đó nêu rõ thông tin về tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép, cũng như mục đích nhập khẩu xuất bản phẩm.
- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu: Tài liệu này liệt kê chi tiết các xuất bản phẩm dự định nhập khẩu, bao gồm tên sách, tác giả, nhà xuất bản, số lượng, và các thông tin liên quan. Danh mục này cần phải tuân thủ đúng mẫu quy định của cơ quan cấp phép.
Bên cạnh đó, khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép, tổ chức, cá nhân cần lưu ý về lệ phí cấp phép. Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 214/2016/TT-BTC, mức lệ phí để cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh là 50.000 đồng mỗi hồ sơ. Để đảm bảo quá trình cấp phép diễn ra thuận lợi, các tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ theo yêu cầu.
>> Bạn đọc tham khảo thêm về Hướng dẫn tra cứu doanh nghiệp xuất nhập khẩu
3. Thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

Thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh được quy định cụ thể theo Luật Xuất bản 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thủ tục này nhằm quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu các xuất bản phẩm không phục vụ mục đích thương mại, nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng trong các hoạt động nghiên cứu, học thuật, tôn giáo, văn hóa, hay các mục đích phi lợi nhuận khác. Quy trình xin cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
Trước khi nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép: Đơn này phải được điền đầy đủ thông tin theo mẫu quy định. Trong đơn, người xin cấp phép cần chỉ rõ lý do và mục đích nhập khẩu các xuất bản phẩm.
- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu: Danh mục này liệt kê chi tiết các xuất bản phẩm sẽ nhập khẩu, bao gồm tên sách, tác giả, nhà xuất bản, số lượng và các thông tin liên quan. Danh mục này cần phải chính xác và rõ ràng, đảm bảo mọi xuất bản phẩm đều đáp ứng tiêu chuẩn về việc không phục vụ mục đích kinh doanh.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, thường là Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan liên quan tại địa phương. Hồ sơ có thể nộp theo các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan cấp phép.
- Gửi qua đường bưu điện nếu không thể nộp trực tiếp.
- Nộp trực tuyến, nếu cơ quan cấp phép cho phép sử dụng phương thức này.
Bước 3: Kiểm tra và xử lý hồ sơ
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
- Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ tiến hành xử lý và cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh. Quá trình xử lý sẽ được thực hiện trong thời gian quy định, thông thường là từ 5 đến 10 ngày làm việc.
- Hồ sơ không hợp lệ: Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc có sai sót, cơ quan cấp phép sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép để bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Hồ sơ cần được bổ sung theo yêu cầu trong thời gian quy định (thường là 5 ngày làm việc).
Bước 4: Cấp giấy phép nhập khẩu
Sau khi hồ sơ được xét duyệt và không có yêu cầu sửa đổi, cơ quan cấp phép sẽ cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh. Giấy phép này sẽ bao gồm các thông tin về xuất bản phẩm được phép nhập khẩu và mục đích sử dụng, đồng thời chỉ rõ các điều kiện, hạn chế trong suốt quá trình nhập khẩu và sử dụng các xuất bản phẩm đó.
>> Bạn đọc tham khảo bài viết về Điều kiện, hồ sơ thành lập công ty xuất nhập khẩu
4. Các trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh không cần phải đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu
Theo Điều 42 Luật Xuất bản 2012, có một số trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh mà không cần phải xin cấp giấy phép nhập khẩu. Các trường hợp này được quy định rõ ràng để đảm bảo việc nhập khẩu xuất bản phẩm không phục vụ mục đích thương mại, nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ. Dưới đây là các trường hợp cụ thể:
4.1. Các trường hợp nhập khẩu không cần giấy phép
Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam: Những tài liệu được nhập khẩu để phục vụ cho các hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam, đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức, không cần phải xin cấp giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên, các thủ tục về hải quan vẫn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân để sử dụng riêng: Nếu xuất bản phẩm là tài sản của cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân và chỉ sử dụng cho mục đích riêng, không phục vụ cho kinh doanh, thì cũng không cần cấp giấy phép nhập khẩu.
Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh: Nếu xuất bản phẩm là một phần của hành lý mang theo của người nhập cảnh vào Việt Nam và đáp ứng yêu cầu sử dụng cho nhu cầu cá nhân, thì không phải xin cấp giấy phép nhập khẩu.
Xuất bản phẩm tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân: Trong trường hợp xuất bản phẩm được tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân qua bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát có giá trị không vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật, thì không cần cấp giấy phép nhập khẩu.
4.2. Nhập khẩu đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có thể nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh mà không cần xin giấy phép nhập khẩu.
Tuy nhiên, việc nhập khẩu này phải tuân thủ các quy định của pháp luật hải quan, pháp luật về ưu đãi và miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
4.3. Quy định về tái xuất và chuyển giao xuất bản phẩm
Các xuất bản phẩm quy định tại các điểm a và b của khoản 1 Điều 42, sau khi sử dụng tại Việt Nam, phải tái xuất. Trong trường hợp các xuất bản phẩm này được chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận sẽ phải thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 41 Luật Xuất bản 2012.
4.4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu
Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm do mình nhập khẩu. Việc đảm bảo các xuất bản phẩm không vi phạm các quy định của pháp luật là một yêu cầu quan trọng và phải tuân thủ nghiêm ngặt.
4.5. Xuất bản phẩm vi phạm pháp luật
Xuất bản phẩm có nội dung vi phạm khoản 1 Điều 10 của Luật Xuất bản 2012 (các xuất bản phẩm có nội dung tuyên truyền, kích động bạo lực, gây phương hại đến lợi ích quốc gia, đạo đức xã hội,…) không được phép nhập khẩu vào Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào.
>> Bạn đọc có nhu cầu tham khảo thêm về Danh mục hàng hoá phải xin giấy phép xuất khẩu
5. Những nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong xuất bản

Theo quy định tại Điều 10 Luật Xuất bản 2012 quy định rõ ràng những hành vi và nội dung không được phép xuất hiện trong hoạt động xuất bản nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, và tôn trọng các quyền lợi của cá nhân, tổ chức. Dưới đây là các nội dung và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xuất bản:
5.1. Những nội dung bị cấm trong xuất bản
Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Việc xuất bản, in ấn và phát hành các xuất bản phẩm có nội dung chống lại Nhà nước, làm suy yếu hoặc phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc là hoàn toàn bị cấm.
Kích động chiến tranh và thù hận giữa các dân tộc: Các xuất bản phẩm tuyên truyền, cổ xúy cho chiến tranh xâm lược, kích động thù hận giữa các dân tộc và nhân dân các nước, hay khuyến khích bạo lực đều là hành vi bị nghiêm cấm.
Truyền bá tư tưởng phản động và lối sống đồi trụy: Các tài liệu có nội dung phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan cũng không được phép xuất bản.
Tiết lộ bí mật nhà nước và bí mật cá nhân: Xuất bản các tài liệu tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân hay các bí mật khác mà pháp luật quy định là hành vi bị cấm.
Xuyên tạc sự thật lịch sử và xúc phạm danh nhân: Việc xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm danh nhân, anh hùng dân tộc, hoặc không tôn trọng chủ quyền quốc gia đều vi phạm pháp luật. Các xuất bản phẩm có những nội dung này không được phép phát hành.
5.2. Những hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản
Xuất bản không đăng ký hoặc không có giấy phép: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất bản mà không có quyết định xuất bản hoặc không đăng ký, không có giấy phép xuất bản là vi phạm pháp luật.
Thay đổi nội dung bản thảo đã được duyệt: Việc thay đổi, làm sai lệch nội dung của bản thảo đã được ký duyệt hoặc tài liệu không kinh doanh có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản là hành vi bị cấm.
In lậu, in giả, in nối bản trái phép: In ấn các xuất bản phẩm không có giấy phép, bao gồm in lậu, in giả hoặc nối bản trái phép, là hành vi nghiêm cấm trong hoạt động xuất bản.
Phát hành xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp: Việc phát hành các xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ lưu chiểu là hành vi vi phạm quy định pháp luật.
Xuất bản, in, phát hành các xuất bản phẩm bị đình chỉ phát hành hoặc thu hồi: Xuất bản, in ấn và phát hành các tài liệu đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành hoặc bị tiêu hủy, cũng như xuất bản các tài liệu nhập khẩu trái phép là hành vi bị cấm.
Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật: Ngoài những hành vi cụ thể đã liệt kê, bất kỳ hành vi nào khác vi phạm pháp luật về xuất bản cũng đều bị cấm.
6. Câu hỏi thường gặp
Có phải mọi loại xuất bản phẩm không kinh doanh đều cần cấp giấy phép nhập khẩu không?
Không, không phải tất cả các xuất bản phẩm không kinh doanh đều yêu cầu giấy phép nhập khẩu. Các loại xuất bản phẩm phục vụ mục đích cá nhân, không kinh doanh hoặc thuộc các trường hợp ngoại lệ (như tài liệu phục vụ hội thảo quốc tế, tài sản cá nhân) có thể không cần giấy phép nhập khẩu.
Làm sao để biết loại xuất bản phẩm có yêu cầu giấy phép nhập khẩu hay không?
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu cần tham khảo các quy định về xuất bản phẩm không kinh doanh trong Luật Xuất bản 2012 và Thông tư 214/2016/TT-BTC để xác định loại xuất bản phẩm mình nhập khẩu có phải xin giấy phép hay không. Trường hợp không rõ, có thể tham khảo ý kiến từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Nếu xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành tại nước ngoài thì có được nhập khẩu vào Việt Nam không?
Không, theo quy định tại Điều 10 của Luật Xuất bản 2012, việc nhập khẩu xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành hoặc tiêu hủy tại nước ngoài là vi phạm pháp luật và không được phép thực hiện.
Hy vọng dưới bài viết này, Đăng ký kinh doanh ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Đăng ký kinh doanh ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN