Hiện nay, thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh đang rất công khai, minh bạch và thuận lợi. Vậy, thủ tục đăng đăng ký địa điểm kinh doanh gồm những gì?

I. Địa điểm kinh doanh là gì?
Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh, trừ trụ sở chính. Địa điểm kinh doanh có thể đặt ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
II. Một số cơ sở được yêu cầu khi đăng ký địa điểm doanh nghiệp
1. Tên địa điểm kinh doanh
Tên địa điểm kinh doanh là tên của nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh, trừ trụ sở chính. Tên địa điểm kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:
Được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
Bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.
Được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.
Ngoài ra, tên địa điểm kinh doanh không được trùng với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tên địa điểm kinh doanh trước khi đăng ký để tránh trường hợp trùng tên.
Nếu doanh nghiệp muốn thay đổi tên địa điểm kinh doanh, cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định);
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh;
Bản sao hợp đồng thuê nhà hoặc hợp đồng cho thuê nhà có chứng thực của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh.
2. Nơi đặt địa điểm kinh doanh
Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có thể đặt địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Địa điểm kinh doanh có thể đặt ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Đối với địa điểm kinh doanh đặt trong lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định sau:
- Địa điểm kinh doanh phải có địa chỉ rõ ràng, cụ thể.
- Địa chỉ địa điểm kinh doanh không được trùng với địa chỉ của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
- Địa chỉ địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
Đối với địa điểm kinh doanh đặt ngoài lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định sau:
- Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh tại nước ngoài.
- Doanh nghiệp phải có văn bản xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài về việc doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động hợp pháp tại nước đó.
3. Phạm vi ngành nghề của địa điểm kinh doanh
Phạm vi ngành nghề của địa điểm kinh doanh là nhóm ngành nghề mà doanh nghiệp được phép kinh doanh tại địa điểm đó. Phạm vi ngành nghề của địa điểm kinh doanh được xác định dựa trên ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể đăng ký địa điểm kinh doanh để thực hiện một trong các hoạt động sau: Sản xuất; Xuất khẩu, nhập khẩu; Bán buôn, bán lẻ; Dịch vụ; Hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có thể đăng ký địa điểm kinh doanh để thực hiện một hoặc nhiều ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh không được vượt quá phạm vi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh
1. Điều kiện đăng ký địa điểm kinh doanh
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, điều kiện đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là:
Địa điểm kinh doanh phải có địa chỉ rõ ràng, cụ thể.
Địa chỉ địa điểm kinh doanh không được trùng với địa chỉ của doanh nghiệp khác đã đăng ký.
Địa chỉ địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau khi đăng ký địa điểm kinh doanh:
Địa điểm kinh doanh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải kê khai địa điểm kinh doanh trong hồ sơ khai thuế, nộp thuế.
Doanh nghiệp phải treo biển hiệu tại địa điểm kinh doanh.
2. Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm:
Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh (theo mẫu quy định)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bổ sung
Bản sao hợp đồng thuê nhà hoặc hợp đồng cho thuê nhà có chứng thực của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. Thời gian giải quyết hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp được phép tiến hành hoạt động kinh doanh tại địa điểm đó.
3. Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh
Để đăng ký địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh bao gồm:
Thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh (theo mẫu quy định)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bổ sung
Bản sao hợp đồng thuê nhà hoặc hợp đồng cho thuê nhà có chứng thực của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm kinh doanh
Bước 2: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
Bước 3: Nhận kết quả
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.
IV. Thủ tục cần làm sau khi đăng ký địa điểm kinh doanh
Sau khi đăng nhập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục sau:
- Kê khai địa điểm kinh doanh trong hồ sơ khai thuế, nộp thuế
Doanh nghiệp cần kê khai địa điểm kinh doanh trong hồ sơ khai thuế, nộp thuế của doanh nghiệp. Hồ sơ khai thuế, nộp thuế của doanh nghiệp bao gồm: Tờ khai thuế môn bài; Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT); Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Doanh nghiệp có thể kê khai thuế, nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc kê khai thuế, nộp thuế qua mạng.
- Treo biển hiệu tại địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp phải treo biển hiệu tại địa điểm kinh doanh. Biển hiệu phải có các nội dung sau: Tên doanh nghiệp; Tên địa điểm kinh doanh; Giấy phép kinh doanh; Điện thoại, fax, email.
Biển hiệu phải được treo ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thực hiện các thủ tục sau sau khi đăng nhập địa điểm kinh doanh:
- Lập sổ sách kế toán
Doanh nghiệp cần lập sổ sách kế toán tại địa điểm kinh doanh. Sổ sách kế toán là căn cứ để doanh nghiệp ghi chép, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại địa điểm kinh doanh.
- Tuyển dụng, quản lý lao động
Doanh nghiệp có thể tuyển dụng, quản lý lao động tại địa điểm kinh doanh. Khi tuyển dụng, quản lý lao động, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật
Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường khi hoạt động tại địa điểm kinh doanh.

V. Tại sao phải đăng ký địa điểm kinh doanh?
Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đăng ký địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa điểm đó. Việc đăng ký địa điểm kinh doanh mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh
Việc đăng ký địa điểm kinh doanh là một trong những điều kiện để doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh. Khi đăng ký địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận địa điểm kinh doanh đó đáp ứng các quy định của pháp luật.
- Tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh
Việc đăng ký địa điểm kinh doanh giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong các hoạt động kinh doanh, như: Kê khai thuế, nộp thuế; Tuyển dụng, quản lý lao động; Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
- Tạo cơ sở để mở rộng thị trường kinh doanh
Việc đăng ký địa điểm kinh doanh tại các tỉnh, thành phố khác nhau giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường kinh doanh, tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng hơn.
Do đó, doanh nghiệp nên đăng ký địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa điểm đó.
VI. Thời gian thực hiện xong thủ tục đăng ký kinh doanh là bao lâu?
Theo quy định của pháp luật, thời gian thực hiện xong thủ tục đăng ký kinh doanh là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh được tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đến ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Như vậy, thời gian thực hiện xong thủ tục đăng ký kinh doanh là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thời gian thực hiện thủ tục có thể bị kéo dài nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc có sai sót trong quá trình giải quyết.
VII. Các câu hỏi thường gặp
Nơi nộp hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh là ở đâu?
Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh.
Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh là bao lâu?
Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí đăng ký địa điểm kinh doanh là bao nhiêu?
Lệ phí đăng ký địa điểm kinh doanh là 200.000 đồng/lần.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN