Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập toàn cầu, việc thành lập và đăng ký doanh nghiệp trở thành một bước đi quan trọng đối với các cá nhân và tổ chức muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh. Hãy cùng Đăng ký kinh doanh ACC tìm hiểu về Quy định về đăng ký doanh nghiệp nhé.
1. Đăng ký doanh nghiệp là gì?
Đăng ký doanh nghiệp là quy trình pháp lý mà cá nhân hoặc tổ chức thực hiện để được công nhận là một thực thể kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Tên đăng ký kinh doanh được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định Số: 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:
“1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
2. Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. Trường hợp không đồng ý với quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
3. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hợp có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.”
>> Đọc thêm Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp nhé.
3. Điều kiện đăng ký doanh nghiệp
- Người đại diện theo pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ điều kiện và quyền hạn theo quy định pháp luật. Cần có chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu hợp lệ.
- Tuổi tác: Người đại diện theo pháp luật phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp: Các đối tượng như cán bộ, công chức, viên chức, người đang bị xử lý hình sự, hoặc các cá nhân thuộc diện bị cấm theo quy định của pháp luật không được phép thành lập doanh nghiệp.
- Vốn pháp định: Tùy vào loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động, có thể cần phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định. Ví dụ, một số ngành nghề như ngân hàng, bảo hiểm có yêu cầu vốn tối thiểu.
- Vốn điều lệ: Cần kê khai vốn điều lệ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, vốn điều lệ phải thực hiện đủ theo quy định.
4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp
- Lựa chọn Loại Hình Doanh Nghiệp: Xác định loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập, như công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn), công ty cổ phần, công ty hợp danh, hoặc hộ kinh doanh.
- Chuẩn Bị Hồ Sơ: Soạn thảo và chuẩn bị các tài liệu cần thiết như đơn đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty, danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần), chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật, và các tài liệu khác theo yêu cầu.
- Nộp Hồ Sơ: Gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương. Ở Việt Nam, cơ quan này thường là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Xem Xét Hồ Sơ: Cơ quan chức năng sẽ xem xét và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan này sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Nhận Giấy Chứng Nhận: Sau khi hồ sơ được phê duyệt, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đánh dấu việc doanh nghiệp chính thức được công nhận và có quyền hoạt động kinh doanh.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN