Tư vấn thuế giá trị gia tăng

Hiện nay, tư vấn thuế giá trị gia tăng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Thuế giá trị gia tăng là một trong những loại thuế quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải nộp. Vậy, tư vấn thuế giá trị gia tăng gồm những gì?

Thuế giá trị gia tăng là gì?
Thuế giá trị gia tăng là gì?

I. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu dùng.

II. Tư vấn thuế giá trị gia tăng

1. Các mức thuế suất thuế Giá trị gia tăng

Theo quy định hiện hành, mức thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:

  • Thuế suất 0%

Thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho các tổ chức, cá nhân không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở nước ngoài; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho các tổ chức, cá nhân không chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho các tổ chức, cá nhân không phải là đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

Hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho đối tượng được miễn thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho các đối tượng được miễn thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

  • Thuế suất 5%

Thuế suất 5% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường, dịch vụ xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp.

Hàng hóa, dịch vụ thông thường là hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện áp dụng thuế suất 0%, 10%.

Dịch vụ xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp là dịch vụ xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp theo quy định của pháp luật.

  • Thuế suất 10%

Thuế suất 10% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện áp dụng thuế suất 0%, 5%.

Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện áp dụng thuế suất 0%, 5% là hàng hóa, dịch vụ không được quy định cụ thể trong các trường hợp áp dụng thuế suất 0%, 5%.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, dịch vụ và cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng để tính toán chính xác số thuế phải nộp và tối ưu hóa lợi ích của mình.

2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

  • Phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế là giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ được tạo ra trong quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu dùng. Giá trị gia tăng được xác định bằng giá bán của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trừ đi giá trị của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, miễn thuế, được khấu trừ hoặc được hoàn thuế GTGT.

  • Phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Thuế GTGT đầu ra là thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào là thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh đã tính, đã nộp trong kỳ tính thuế hoặc được hoàn lại theo quy định của pháp luật, được sử dụng để khấu trừ thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: Là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế theo quy định của pháp luật; Có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Có sổ sách, chứng từ chứng minh việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ.

Cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp.

3. Phương pháp khấu trừ thuế 

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng là phương pháp tính thuế giá trị gia tăng dựa trên việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào từ thuế giá trị gia tăng đầu ra. Phương pháp này được áp dụng cho các đơn vị đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế theo quy định của pháp luật.

Có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Có sổ sách, chứng từ chứng minh việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ.

  • Ưu điểm của phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế giúp các đơn vị tiết kiệm được chi phí thuế, do được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ thuế GTGT đầu ra.

Phương pháp khấu trừ thuế giúp các đơn vị nâng cao hiệu quả quản lý thuế, do được hạch toán thuế GTGT theo quy trình kế toán.

  • Nhược điểm của phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế đòi hỏi các đơn vị phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Phương pháp khấu trừ thuế có thể gây ra rủi ro về thuế, do các đơn vị phải tự xác định số thuế GTGT được khấu trừ.

  • Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo quy định của pháp luật, các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ toàn bộ hoặc một phần trong kỳ tính thuế sau.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đã được khấu trừ theo quy định của pháp luật.

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn giá trị gia tăng.

Các đơn vị cần lưu ý các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

4. Phương pháp tính thuế trực tiếp trên thuế Giá trị gia tăng 

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên thuế giá trị gia tăng là phương pháp tính thuế giá trị gia tăng dựa trên việc tính thuế giá trị gia tăng trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Phương pháp này được áp dụng cho các đơn vị không đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở lên.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

  • Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế là giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ được tạo ra trong quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu dùng. Giá trị gia tăng được xác định bằng giá bán của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trừ đi giá trị của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, miễn thuế, được khấu trừ hoặc được hoàn thuế GTGT.

  • Ưu điểm của phương pháp tính thuế trực tiếp

Phương pháp tính thuế trực tiếp đơn giản, dễ thực hiện.

Phương pháp tính thuế trực tiếp không đòi hỏi các đơn vị phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

  • Nhược điểm của phương pháp tính thuế trực tiếp

Phương pháp tính thuế trực tiếp có thể dẫn đến việc các đơn vị phải nộp thuế cao hơn so với phương pháp khấu trừ thuế, do không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

  • Các đơn vị cần lưu ý khi áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp

Các đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp cần lưu ý xác định đúng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế để tính toán chính xác số thuế phải nộp.

Các đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp cần lưu ý các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

5. Mức thuế phải nộp

mức thuế phải nộp đối với các doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp được xác định như sau:

  • Phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra là số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã tính, đã nộp trong kỳ tính thuế hoặc được hoàn lại theo quy định của pháp luật, được sử dụng để khấu trừ thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

  • Phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó

Trong đó:

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế là giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ được tạo ra trong quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu dùng. Giá trị gia tăng được xác định bằng giá bán của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế trừ đi giá trị của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế, miễn thuế, được khấu trừ hoặc được hoàn thuế GTGT.

Thuế suất thuế Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó được quy định cụ thể tại Luật Thuế giá trị gia tăng.

Cụ thể, theo quy định hiện hành, các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:

Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho các tổ chức, cá nhân không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT.

Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường, dịch vụ xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp.

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện áp dụng thuế suất 0%, 5%.

Như vậy, mức thuế phải nộp của các doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng phụ thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp áp dụng và thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế mà doanh nghiệp cung ứng.

6. Thời hạn kê khai, nộp thuế

Theo quy định hiện hành, thời hạn kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

  • Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng

Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng

Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp, đã được cơ quan thuế chấp nhận, thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh là:

Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng phát hiện sai sót.

Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát hiện sai sót.

7. Xử phạt vi phạm do nộp chậm tờ khai thuế Giá trị gia tăng

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC, mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi nộp chậm tờ khai thuế Giá trị gia tăng được quy định như sau:

Nộp chậm tờ khai thuế Giá trị gia tăng từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt tiền: 2% trên số tiền thuế phải nộp ghi trong tờ khai chậm nộp, nhưng tối thiểu là 200.000 đồng và tối đa không quá 10.000.000 đồng; Mức phạt tiền đối với cá nhân, hộ gia đình: bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

Nộp chậm tờ khai thuế Giá trị gia tăng từ 11 ngày đến 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt tiền: 4% trên số tiền thuế phải nộp ghi trong tờ khai chậm nộp, nhưng tối thiểu là 400.000 đồng và tối đa không quá 20.000.000 đồng; Mức phạt tiền đối với cá nhân, hộ gia đình: bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

Nộp chậm tờ khai thuế Giá trị gia tăng từ 31 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt tiền: 6% trên số tiền thuế phải nộp ghi trong tờ khai chậm nộp, nhưng tối thiểu là 600.000 đồng và tối đa không quá 30.000.000 đồng; Mức phạt tiền đối với cá nhân, hộ gia đình: bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 90 ngày trở lên mà không có tình tiết giảm nhẹ thì bị áp dụng mức phạt tiền tối đa theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

8. Xử phạt vi phạm do nộp chậm thuế Giá trị gia tăng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC), cách xác định tiền chậm nộp tiền thuế với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 cho đến nay được quy định như sau:

Số tiền phạt = Số tiền thuế nộp chậm x 0,03% x Số ngày nộp chậm

Trong đó:

Số tiền thuế nộp chậm là số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật mà người nộp thuế chưa nộp đủ hoặc nộp không đúng thời hạn quy định.

Số ngày nộp chậm là số ngày tính từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế chậm nộp.

Như vậy, theo quy định hiện hành, mức tiền chậm nộp thuế Giá trị gia tăng là 0,03%/ngày. Mức tiền chậm nộp này được áp dụng đối với tất cả các trường hợp nộp chậm thuế Giá trị gia tăng, không phân biệt đối tượng nộp thuế là tổ chức hay cá nhân.

Tuy nhiên, người nộp thuế có thể được giảm tiền chậm nộp thuế Giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC. Theo đó, người nộp thuế được giảm 20% tiền chậm nộp thuế nếu nộp tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về thuế. Người nộp thuế được giảm 10% tiền chậm nộp thuế nếu nộp tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

III. Những đối tượng nào chịu thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 Luật này.

Hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có đại lý, kho chứa hàng hóa, tiền Việt Nam tại Việt Nam.

Như vậy, có thể hiểu rằng, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là tất cả các hàng hóa, dịch vụ được sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Những đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng
Những đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng

IV. Những đối tượng nào không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng, các trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

Hàng hóa, dịch vụ vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí tự nhiên.

Hàng hóa, dịch vụ vận tải quốc tế là hàng hóa, dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện qua biên giới Việt Nam.

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí tự nhiên là hàng hóa, dịch vụ được sử dụng trực tiếp trong các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí tự nhiên.

Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các trường hợp không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho an ninh, quốc phòng.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho mục đích phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được hưởng ưu đãi về thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ sau khi bán được tiêu dùng tại Việt Nam.

Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, trừ trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng, lắp đặt có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng.

Hàng hóa, dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong trường hợp không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.

Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân để phục vụ cho việc thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân bán cho tổ chức, cá nhân khác để sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để tạo ra tài sản cố định của doanh nghiệp.

Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng để cho thuê, trừ trường hợp cho thuê tài sản là nhà, đất.

Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các tổ chức, cá nhân khác để sử dụng vào mục đích từ thiện, nhân đạo.

Hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có đại lý, kho chứa hàng hóa, tiền Việt Nam tại Việt Nam.

Như vậy, có thể thấy, các trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho mục đích không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra, cũng có một số trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng được quy định riêng đối với các đối tượng đặc thù.

V. Người nộp thuế có được gia hạn thời hạn nộp thuế không

Theo quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, người nộp thuế có thể được gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng trong một số trường hợp sau:

Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc do nguyên nhân bất khả kháng khác.

Người nộp thuế có các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, dự án đầu tư xây dựng nhà cho thuê mà chưa có doanh thu hoặc có doanh thu chưa đủ bù đắp chi phí.

Người nộp thuế là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

Thời hạn gia hạn tối đa là 06 tháng. Đối với trường hợp gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế.

VI. Chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn thuế giá trị gia tăng

Chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn thuế giá trị gia tăng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Mức độ phức tạp của công việc tư vấn; Khung thời gian thực hiện công việc tư vấn; Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ tư vấn viên; Số lượng nhân sự tham gia vào quá trình tư vấn.

Nhìn chung, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn thuế giá trị gia tăng dao động từ vài triệu đồng đến vài chục triệu đồng, thậm chí là hàng trăm triệu đồng đối với những công việc tư vấn phức tạp và cần nhiều thời gian.

Dưới đây là một số mức chi phí tư vấn thuế giá trị gia tăng thường gặp: Tư vấn lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng: dao động từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng/hồ sơ; Tư vấn về chính sách thuế giá trị gia tăng: dao động từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/giờ; Tư vấn giải quyết tranh chấp thuế giá trị gia tăng: dao động từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/giờ.

Để biết chính xác chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với đơn vị cung cấp dịch vụ để được tư vấn và báo giá cụ thể.

VI. Các câu hỏi thường gặp

Cơ sở kinh doanh nào phải nộp thuế VAT?

Cơ sở kinh doanh nộp thuế VAT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế VAT.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là gì?

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh đã tính, đã nộp trong kỳ tính thuế hoặc được hoàn lại theo quy định của pháp luật, được sử dụng để khấu trừ thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu ra là gì?

Thuế GTGT đầu ra là thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT.

 

 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *