Hiện nay, thủ tục thành lập công ty TNHH đang rất đơn giản và thuận tiện. Vậy, thủ tục thành lập công ty tnhh như thế nào?

I. Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập bởi một hoặc nhiều cá nhân hoặc tổ chức. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
II. Tại sao phải thành lập công ty tnhh
Có nhiều lý do để thành lập công ty TNHH, bao gồm:
Để có tư cách pháp nhân: Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là công ty TNHH có thể tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại,… với tư cách của một chủ thể độc lập.
Để hạn chế rủi ro: Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Điều này giúp hạn chế rủi ro tài sản của các thành viên, chủ sở hữu công ty trong trường hợp công ty gặp khó khăn về tài chính.
Để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh: Công ty TNHH có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn góp của các thành viên, vốn vay từ ngân hàng,… Công ty TNHH cũng có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tham gia các dự án đầu tư,…
III. Thủ tục thành lập công ty tnhh
1. Điều kiện thành lập công ty TNHH?
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện thành lập công ty TNHH bao gồm:
Chủ thể thành lập: Công ty TNHH có thể được thành lập bởi một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức.
Tên công ty: Tên công ty phải được đặt theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm hai thành tố là tên riêng và loại hình doanh nghiệp.
Trụ sở chính: Trụ sở chính của công ty phải được đặt tại địa điểm thuộc lãnh thổ Việt Nam.
Ngành, nghề kinh doanh: Công ty TNHH có thể kinh doanh các ngành, nghề không bị cấm theo quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty TNHH phải được xác định cụ thể trong Điều lệ công ty và không được thấp hơn 03 triệu đồng.
Hồ sơ thành lập: Hồ sơ thành lập công ty TNHH phải đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Đối với từng loại hình công ty TNHH, có một số điều kiện thành lập cụ thể như sau:
- Điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa là năm mươi.
Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên:
Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.
2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH gồm những gì?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là mẫu văn bản do doanh nghiệp nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải có đầy đủ các thông tin sau: Tên công ty; Địa chỉ trụ sở chính; Ngành nghề kinh doanh; Vốn điều lệ; Số lượng thành viên; Người đại diện theo pháp luật
- Điều lệ công ty
Điều lệ công ty là văn bản quy định nội dung cơ bản về tổ chức và hoạt động của công ty. Điều lệ công ty phải có đầy đủ các thông tin sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Ngành, nghề kinh doanh; Vốn điều lệ; Cơ cấu tổ chức quản lý; Quyền và nghĩa vụ của thành viên, cổ đông; Phương thức huy động vốn; Phương thức phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ; Thời hạn hoạt động của công ty.
- Danh sách thành viên công ty (nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên)
Danh sách thành viên công ty là văn bản ghi nhận thông tin về các thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên công ty phải có đầy đủ các thông tin sau:
* Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch của thành viên
* Số lượng, loại và giá trị phần vốn góp của thành viên
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu)
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật là văn bản ghi nhận thông tin về nhân thân của người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng trụ sở của công ty (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hợp đồng thuê nhà,…)
Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng trụ sở của công ty là văn bản ghi nhận thông tin về quyền sở hữu hoặc sử dụng trụ sở của công ty.
3. Thủ tục thành lập công ty tnhh
Thủ tục thành lập công ty TNHH bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
Để thành lập công ty TNHH, khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:
Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của thành viên hoặc cổ đông sáng lập)
Danh sách thành viên công ty (đối với công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên)
Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên hoặc cổ đông sáng lập
Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên hoặc cổ đông sáng lập là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
Quyết định góp vốn của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là tổ chức.
Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;
Giấy ủy quyền cho Luật sư thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.
Khách hàng có thể nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc nộp hồ sơ qua mạng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Công bố thông tin đăng ký thành lập công ty
Ngay khi nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH thì người nộp hồ sơ cũng đồng thời nộp lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cùng hồ sơ thành lập công ty. Do đó, ngay khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cũng đồng thời được công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Khắc dấu pháp nhân của công ty
Trong vòng 01 ngày kể từ ngày công ty có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khách hàng có thể tiến hành khắc dấu pháp nhân của công ty.
IV. Ưu nhược điểm khi thành lập công ty TNHH
1. Ưu điểm của công ty TNHH
Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn thành lập. Công ty TNHH có nhiều ưu điểm như:
Tư cách pháp nhân: Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là công ty TNHH có thể tham gia các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại,… với tư cách của một chủ thể độc lập.
Hạn chế rủi ro: Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Điều này giúp hạn chế rủi ro tài sản của các thành viên, chủ sở hữu công ty trong trường hợp công ty gặp khó khăn về tài chính.
Thủ tục thành lập đơn giản: Thủ tục thành lập công ty TNHH hiện nay chỉ còn 03 ngày làm việc, thay vì 07 ngày làm việc như trước đây. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho các doanh nghiệp.
Vốn điều lệ linh hoạt: Vốn điều lệ của công ty TNHH có thể là số tiền Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ, không thấp hơn 03 triệu đồng. Điều này phù hợp với khả năng tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngoài ra, công ty TNHH còn có một số ưu điểm khác như:
Chịu trách nhiệm hữu hạn khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp. Điều này giúp hạn chế rủi ro tài sản của các thành viên, chủ sở hữu công ty trong trường hợp công ty gặp khó khăn về tài chính.
Do số lượng thành viên không quá nhiều, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải thành viên công ty thì phải chào bán cho thành viên còn lại trước, nếu các thành viên còn lại không đồng ý mua thì mới được chuyển nhượng nên dễ dàng quản lý, tránh được sự tham gia của các cá nhân không quen biết. Tên của thành viên công ty TNHH luôn hiển thị trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi của các thành viên công ty.
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH đơn giản rất phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp, công ty gia đình hoặc các công ty có các bí quyết đặc thù nghề nghiệp, kinh doanh. Điều này giúp tiết kiệm chi phí quản lý và điều hành công ty.
Nếu thành viên muốn chuyển nhượng vốn khi công ty chưa kinh doanh có lãi chỉ phải làm tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn mà không bị áp mức thuế cố định cho việc chuyển nhượng như công ty cổ phần. Điều này giúp giảm bớt chi phí thuế cho các thành viên công ty.
Công ty TNHH có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn. Điều này giúp công ty tăng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm, phù hợp với nhiều đối tượng thành lập doanh nghiệp.
2. Nhược điểm của công ty TNHH
Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm, tuy nhiên cũng có một số nhược điểm như sau:
Khả năng huy động vốn của công ty TNHH kém hơn so với công ty cổ phần do chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn vay mà không được phát hành cổ phiếu và không tham gia thị trường chứng khoán. Điều này có thể hạn chế sự phát triển của công ty trong trường hợp cần huy động vốn lớn để mở rộng quy mô kinh doanh.
Công ty TNHH 1 thành viên thì lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí hoạt động của công ty. Điều này có thể dẫn đến việc chủ sở hữu công ty phải chịu thuế thu nhập cá nhân cao hơn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn so với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh. Điều này có thể gây khó khăn cho việc quản lý và điều hành công ty.
Ngoài ra, công ty TNHH còn có một số nhược điểm khác như:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên cần có ít nhất 2 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức. Điều này có thể gây khó khăn cho các cá nhân muốn thành lập công ty riêng.
Có thể bị thay đổi cơ cấu quản lý: Thành viên công ty TNHH có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác. Điều này có thể dẫn đến thay đổi cơ cấu quản lý của công ty.
Tóm lại, công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm, tuy nhiên cũng có một số nhược điểm cần cân nhắc khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

V. Các thủ tục sau khi thành lập công ty TNHH
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH cần thực hiện các thủ tục sau để có thể hoạt động kinh doanh bình thường:
- Mở tài khoản ngân hàng cho công ty
Thủ tục này do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:
01 bản công chứng “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;
01 bản công chứng “Chứng minh nhân dân” của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép;
01 bản sao điều lệ công ty.
Doanh nghiệp cần mang theo con dấu doanh nghiệp khi đến làm thủ tục hoặc ủy quyền cho Luật Việt An hỗ trợ thực hiện.
- Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng Internet
Đăng ký nộp thuế điện tử từ một ngân hàng mà doanh nghiệp đã đăng ký mở tài khoản.
- Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài
Miễn lệ phí môn bài đối với Công ty TNHH thành lập năm 2021
Theo quy định tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020: công ty TNHH thành lập năm 2021 sẽ được miễn lệ phí (thuế) môn bài, tuy nhiên công ty vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế môn bài.
Thời gian kê khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai
Công ty TNHH thành lập năm 2021 sẽ thực hiện kê khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm 2022.
- Làm biển và treo biển công ty tại trụ sở chính
Doanh nghiệp bắt buộc phải treo biển công ty tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan chủ quản (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tức Sở Kế hoạch và Đầu tư), tên công ty, địa chỉ trụ sở, số điện thoại hoặc email (nếu có).
- Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử
(Doanh nghiệp có thể thông qua Luật Việt An để có mức phí sử dụng chữ ký số giá ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất).
- Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử
Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng: Quyết định phát hành hóa đơn; Mẫu hóa đơn.
Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 2-3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét chấp thuận hay không? (Ngoài ra, có một số Chi cục thuế yêu cầu nộp bản gốc hồ sơ nộp qua mạng. Cơ quan thuế có thể đi kiểm tra địa chỉ trụ sở trước hoặc sau khi ra quyết định chấp thuận cho phép phát hành hóa đơn, việc đi kiêm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ phát hành hóa đơn).
Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Tờ khai Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu 01;
Các cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
- Các nội dung cần chuẩn bị khi cơ quan thuế xuống kiểm tra để phát hành hóa đơn
Treo biển tại trụ sở chính;
Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu của chủ nhà;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản công chứng);
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Con dấu của doanh nghiệp;
Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động;
Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần lưu ý thực hiện các thủ tục sau để đảm bảo hoạt động kinh doanh đúng quy định pháp luật:
VI. Quy định về tăng giảm vốn của Công ty TNHH
1. Quy định về tăng giảm vốn của Công ty TNHH một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (CTTNHH MTV) là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Tăng vốn điều lệ của CTTNH MTV
Công ty TNHH MTV có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.
- Tăng vốn điều lệ bằng cách chủ sở hữu góp thêm vốn
Trong trường hợp này, chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Chủ sở hữu công ty có thể góp vốn bằng tiền, hiện vật, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài sản khác có giá trị.
- Tăng vốn điều lệ bằng cách huy động thêm vốn góp của người khác
Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng cách huy động thêm vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
- Giảm vốn điều lệ của CTTNH MTV
Công ty TNHH MTV có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty.
Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Quy định về tăng giảm vốn của Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (CTTNHH 2TV trở lên) là loại hình doanh nghiệp do hai hoặc nhiều thành viên là tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập. Thành viên công ty TNHH 2TV trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- Tăng vốn điều lệ của CTTNH 2TV trở lên
Công ty TNHH 2TV trở lên có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
- Tăng vốn góp của thành viên
Trong trường hợp này, thành viên công ty có thể tăng vốn góp bằng tiền, hiện vật, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài sản khác có giá trị.
- Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới
Trong trường hợp này, thành viên mới phải đáp ứng các điều kiện sau:
Là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Có đủ khả năng tài chính để góp vốn vào công ty.
- Giảm vốn điều lệ của CTTNH 2TV trở lên
Công ty TNHH 2TV trở lên có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định.
Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
VII. Chi phí thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH
Chi phí thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH được chia thành 2 loại:
- Chi phí nộp hồ sơ
Chi phí nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH bao gồm:
Phí thẩm định hồ sơ: 300.000 đồng/lần
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 2.000.000 đồng/lần
Phí công bố thông tin: 3.000.000 đồng/lần
Tổng chi phí nộp hồ sơ: 5.300.000 đồng
- Chi phí dịch vụ
Chi phí dịch vụ thành lập công ty TNHH bao gồm:
Chi phí tư vấn pháp lý: 1.000.000 đồng – 10.000.000 đồng
Chi phí soạn thảo hồ sơ: 1.000.000 đồng – 5.000.000 đồng
Chi phí nộp hồ sơ, lấy giấy phép: 1.000.000 đồng – 5.000.000 đồng
Tổng chi phí dịch vụ: 3.000.000 đồng – 20.000.000 đồng
Như vậy, tổng chi phí thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH dao động từ 8.300.000 đồng đến 25.300.000 đồng, tùy thuộc vào loại hình công ty, ngành nghề kinh doanh và nhu cầu sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp.
VIII. Các câu hỏi thường gặp
Có mấy loại hình công ty TNHH?
Có hai loại hình công ty TNHH:
Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên do hai hoặc nhiều thành viên là tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập.
Thời gian thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH?
Thời gian thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH là 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
Tên công ty TNHH phải đáp ứng những điều kiện gì?
Tên công ty TNHH là một trong những thông tin quan trọng của doanh nghiệp, được sử dụng trong các giao dịch kinh doanh, giấy tờ pháp lý,… Do đó, tên công ty TNHH phải đáp ứng các điều kiện sau: Tên công ty phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái tiếng nước ngoài và các ký hiệu; Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký thành lập trước đó; Tên công ty không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu trái với thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội; Tên công ty phải có đủ hai thành tố theo thứ tự.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN