Dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là công ty quản lý quỹ) được thành lập và hoạt động theo sự cho phép của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Hoạt động chính của công ty quản lý quỹ là hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo sự ủy thác của các nhà đầu tư vào quỹ. Vậy, dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ gồm những gì?

Dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ
Dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ

I. Dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ là gì?

Dịch vụ hỗ trợ cá nhân và tổ chức hoàn tất thủ tục hành chính và các bước cần thiết để thành lập công ty quản lý quỹ mới.

II.  Dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ

1. Điều kiện để thành lập công ty quản lý quỹ

  • Điều kiện về trụ sở, trang thiết bị, cơ sở vật chất.

Quyền sử dụng trụ sở công ty được cấp với thời hạn tối thiểu 1 năm, tính từ ngày hồ sơ thành lập công ty quản lý quỹ được hoàn chỉnh và đủ điều kiện.

Trụ sở công ty cần đáp ứng các yêu cầu sau để bảo đảm hoạt động kinh doanh chứng khoán: cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính, phần mềm hỗ trợ phân tích đầu tư, quản lý rủi ro và lưu trữ tài liệu. Cần cung cấp cả thiết bị bảo đảm an toàn và an ninh cho trụ sở làm việc của công ty, phù hợp với quy định quy trình nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh chứng khoán. Điều này không áp dụng cho các hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán với điều kiện không cần trang bị các thiết bị và trang thiết bị cụ thể.

  • Điều kiện về vốn pháp định

Vốn pháp định cho công ty quản lý quỹ tại Việt Nam và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là 25 tỷ đồng Việt Nam.

  • Điều kiện về nhân sự

Có danh sách dự kiến về nhân sự của công ty, trong đó cần tối thiểu 05 nhân viên đã có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Danh sách nhân sự cũng cần bao gồm Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) và Phó Tổng Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ (nếu có). Các ứng viên nhân sự cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Không nằm trong trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù. Cũng không bị cấm hành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Không bị xử phạt theo luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong 6 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Có ít nhất 4 năm kinh nghiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác.

Có Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc một trong những bằng cấp, chứng chỉ quốc tế

  • Điều kiện về thành viên góp vốn và cổ đông

Cơ cấu cổ đông và điều kiện thành viên góp vốn phải tuân thủ các quy định tại Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP, bao gồm cả khoản 5, 6, 8 và 10. Điều này cũng bao gồm quy định liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài, được chỉ định trong các khoản 21 và 24 của Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP.

Trong trường hợp công ty quản lý quỹ được thiết lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thì chủ sở hữu phải thuộc về các loại tổ chức như ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán, hoặc tổ chức nước ngoài. Điều này phải tuân theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 86/2016/NĐ-CP. Ngoài ra các nhà đầu tư cần phải tuân thủ theo quy định về thủ tục thành lập công ty theo pháp luật hiện hành.

  • Điều kiện về năng lực tài chính đối với cổ đông, thành viên góp vốn

Điều kiện về cá nhân

Cá nhân chỉ được sử dụng vốn cá nhân và cần cung cấp bằng chứng về khả năng góp vốn bằng tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, phải đảm bảo giá trị tối thiểu bằng số vốn dự kiến cần góp để thành lập công ty quản lý quỹ. Ngân hàng cần phải xác nhận việc này trong thời hạn không quá 30 ngày tính từ ngày hồ sơ được nộp và đủ điều kiện.

Điều kiện về tổ chức

Tổ chức chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp lệ, tuân thủ quy định của pháp luật. Báo cáo tài chính năm gần nhất đã qua kiểm toán phải không có ngoại trừ và phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có lãi trong 2 năm liên tiếp trước năm xin phép thành lập công ty quản lý quỹ và không có lỗ lũy kế tính đến quý gần nhất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị thành lập công ty quản lý quỹ.

Phần còn lại của vốn chủ sở hữu, sau khi trừ đi tài sản dài hạn, phải ít nhất bằng số vốn dự kiến cần góp, đồng thời vốn lưu động cũng phải ít nhất bằng số vốn dự kiến cần góp.

Trong trường hợp tổ chức tham gia góp vốn là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, hoặc công ty chứng khoán, không nằm trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng, đình chỉ hoạt động hoặc các tình trạng cảnh báo khác. Đồng thời, tổ chức này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để tham gia góp vốn và đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty quản lý quỹ

Cụ thể tại Điều 176 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm:

Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, trong đó nêu rõ:

  • Tên công ty (tên đầy đủ, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên viết tắt);
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Nghiệp vụ kinh doanh;
  • Vốn điều lệ;
  • Cơ cấu sở hữu;
  • Việc thông qua dự thảo Điều lệ công ty;
  • Người đại diện theo pháp luật đồng thời là người đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty.

Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.

Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP và kèm theo hồ sơ:

Đối với cá nhân:

  • Bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67;
  • Lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ của cổ đông sáng lập, thành viên là cá nhân góp trên 5% vốn điều lệ;

Đối với tổ chức:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương;
  • Điều lệ công ty; quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc góp vốn thành lập và cử người đại diện theo ủy quyền;
    Bản thông tin cá nhân của người đại diện theo ủy quyền theo Mẫu số 67;
  • Báo cáo tài chính 02 năm liền trước năm đề nghị cấp phép đã được kiểm toán của tổ chức tham gia góp vốn.
  • Tổ chức góp vốn là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán; văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với ngân hàng thương mại, của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm về việc góp vốn thành lập (nếu có);

Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 Luật Chứng khoán 2019.

Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.

Dự thảo Điều lệ công ty.

Đối với trường hợp cấp đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 135 Luật Chứng khoán 2019, hồ sơ đề nghị cấp đổi bao gồm Giấy đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 176 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động và các Giấy phép điều chỉnh đã được cấp.

3. Trình tự, thủ tục thành lập công ty quản lý quỹ

Bước 1: Xác định mô hình của tổ chức doanh nghiệp và chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp cần xác định mô hình thủ tục mở công ty tnhh của công ty quản lý quỹ (Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty cổ phần) và chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty theo quy định. Hồ sơ này bao gồm:
  • Giấy đề nghị theo mẫu số 64 Phụ lục của Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
  • Văn bản thỏa thuận thành lập công ty của cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn và quyết định của chủ sở hữu công ty với các thông tin cụ thể về công ty.
  • Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở và thuyết minh về cơ sở vật chất.
  • Danh sách nhân sự và thông tin cá nhân của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) và lý lịch tư pháp của họ.
  • Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn, bao gồm thông tin cá nhân (đối với cá nhân) hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và tài liệu tương đương (đối với tổ chức), báo cáo tài chính và văn bản cam kết về việc đáp ứng quy định về thành lập công ty.
  • Quyết định của cấp có thẩm quyền về quy trình nghiệp vụ, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro.
  • Dự thảo Điều lệ công ty.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan chức năng có thẩm quyền

Hồ sơ sẽ được nộp tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền trong việc xem xét đăng ký thành lập công ty quản lý quỹ.

Bước 3: Cơ quan chức năng kiểm tra, giải quyết hồ sơ và trả kết quả

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ kiểm tra và đánh giá hồ sơ trong vòng 20 ngày. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan sẽ đề nghị doanh nghiệp hoàn thiện cơ sở vật chất, phong tỏa vốn góp và chuẩn bị nhân sự. Sau khi đáp ứng các yêu cầu này, cơ quan sẽ cấp Giấy phép thành lập.
  • Nếu doanh nghiệp không hoàn thiện đủ điều kiện trong thời hạn 03 tháng, cơ quan có thể từ chối cấp phép và  trả lời bằng văn bản.

Bước 4: Khắc dấu cho doanh nghiệp

  • Sau khi đã có mã số thuế, doanh nghiệp cần khắc dấu doanh nghiệp. Mọi quyết định liên quan đến hình thức, số lượng, và kiểu dấu do doanh nghiệp tự quyết định, nhưng phải đảm bảo rằng dấu chứa đủ thông tin cần thiết về tên công ty và mã số doanh nghiệp.

III. Chi phí sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ

Chi phí sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ
Chi phí sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ

Chi phí sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ có thể dao động tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

Loại hình dịch vụ:

  • Dịch vụ trọn gói: Các công ty cung cấp dịch vụ trọn gói sẽ hỗ trợ bạn thực hiện tất cả các thủ tục thành lập công ty, từ chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đến hoàn tất thủ tục đăng ký thuế, bảo hiểm xã hội… Loại hình dịch vụ này thường có chi phí cao hơn, dao động từ 30 triệu đến 50 triệu đồng.
  • Dịch vụ tư vấn: Các công ty tư vấn sẽ cung cấp cho bạn thông tin và hướng dẫn về thủ tục thành lập công ty, đồng thời hỗ trợ bạn soạn thảo hồ sơ và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết. Chi phí cho dịch vụ tư vấn thường thấp hơn so với dịch vụ trọn gói, khoảng từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.

Quy mô công ty:

  • Công ty nhỏ: Chi phí thành lập công ty nhỏ thường thấp hơn so với công ty lớn, do số lượng hồ sơ và thủ tục cần thực hiện ít hơn.
  • Công ty lớn: Chi phí thành lập công ty lớn thường cao hơn do yêu cầu về vốn điều lệ, nhân sự và cơ sở vật chất cao hơn.

Nơi thành lập công ty:

  • Thành phố lớn: Chi phí thành lập công ty tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh thường cao hơn so với các tỉnh thành khác do chi phí mặt bằng, văn phòng và dịch vụ cao hơn.
  • Tỉnh thành khác: Chi phí thành lập công ty tại các tỉnh thành khác thường thấp hơn do chi phí mặt bằng, văn phòng và dịch vụ thấp hơn.

Ngoài ra, bạn cũng cần phải dự trù thêm một số chi phí khác như:

  • Lệ phí đăng ký kinh doanh: 200.000 đồng
  • Lệ phí khắc dấu: 200.000 đồng
  • Chi phí công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng
  • Chi phí in ấn hồ sơ: 500.000 đồng

IV. Thời gian để sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ

Thời gian để sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ có thể dao động tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

Loại hình dịch vụ:

  • Dịch vụ trọn gói: Các công ty cung cấp dịch vụ trọn gói sẽ hỗ trợ bạn thực hiện tất cả các thủ tục thành lập công ty, từ chuẩn bị hồ sơ, xin giấy phép, đến hoàn tất thủ tục đăng ký thuế, bảo hiểm xã hội… Loại hình dịch vụ này thường có thời gian hoàn thành nhanh hơn, khoảng từ 15 đến 20 ngày làm việc.
  • Dịch vụ tư vấn: Các công ty tư vấn sẽ cung cấp cho bạn thông tin và hướng dẫn về thủ tục thành lập công ty, đồng thời hỗ trợ bạn soạn thảo hồ sơ và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết. Loại hình dịch vụ này thường có thời gian hoàn thành lâu hơn, khoảng từ 20 đến 30 ngày làm việc.

Quy mô công ty:

  • Công ty nhỏ: Việc thành lập công ty nhỏ thường nhanh hơn so với công ty lớn do số lượng hồ sơ và thủ tục cần thực hiện ít hơn.
  • Công ty lớn: Việc thành lập công ty lớn thường chậm hơn do yêu cầu về vốn điều lệ, nhân sự và cơ sở vật chất cao hơn.

Nơi thành lập công ty:

  • Thành phố lớn: Việc thành lập công ty tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh thường nhanh hơn do thủ tục hành chính được thực hiện trực tuyến và có nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty.
  • Tỉnh thành khác: Việc thành lập công ty tại các tỉnh thành khác thường chậm hơn do thủ tục hành chính được thực hiện thủ công và số lượng đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty ít hơn.

Ngoài ra, thời gian để sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ còn phụ thuộc vào thời gian của các cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép.

V. Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ

Tiết kiệm thời gian và công sức:

  • Quá trình thành lập công ty quản lý quỹ phức tạp và đòi hỏi nhiều thủ tục pháp lý. Sử dụng dịch vụ thành lập công ty sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong việc chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện thủ tục và theo dõi tiến độ.
  • Các công ty dịch vụ có đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu luật pháp sẽ giúp bạn thực hiện tất cả các công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật:

  • Việc thành lập công ty quản lý quỹ cần tuân thủ nhiều quy định pháp luật nghiêm ngặt. Sử dụng dịch vụ thành lập công ty sẽ giúp bạn đảm bảo hồ sơ đăng ký của bạn được chuẩn bị đầy đủ, chính xác và tuân thủ tất cả các quy định pháp luật hiện hành.
  • Các công ty dịch vụ sẽ cập nhật liên tục các thay đổi trong luật pháp và tư vấn cho bạn những giải pháp phù hợp nhất.

Tối ưu hóa chi phí:

  • Sử dụng dịch vụ thành lập công ty giúp bạn tối ưu hóa chi phí bằng cách tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thành lập công ty.
  • Các công ty dịch vụ thường có nhiều gói dịch vụ với mức giá phù hợp với nhu cầu của bạn.

Tận dụng chuyên môn và kinh nghiệm:

  • Các công ty dịch vụ thành lập công ty có đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thành lập và quản lý công ty.
  • Các chuyên viên sẽ tư vấn cho bạn những giải pháp phù hợp nhất với nhu cầu và mục tiêu kinh doanh của bạn.

Hỗ trợ sau thành lập:

  • Nhiều công ty dịch vụ cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau thành lập như: tư vấn pháp luật, kế toán, thuế,…
  • Điều này giúp bạn giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty.

VI. Các câu hỏi thường gặp

Chi phí dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ?

Chi phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Loại hình công ty.
  • Quy mô vốn đầu tư.
  • Gói dịch vụ lựa chọn.

Lưu ý khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ?

Lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ uy tín và chuyên nghiệp.

Ký hợp đồng rõ ràng, cụ thể về quyền và nghĩa vụ của hai bên.

Cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cho công ty.

Theo dõi sát sao quá trình thực hiện dịch vụ.

Thời hạn sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ là bao lâu?

Thời hạn sử dụng dịch vụ thành lập công ty quản lý quỹ không có quy định cụ thể.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *